Luyện tập 쓰기 TOPIK II câu 53 Bài 10

Luyện viết TOPIK Câu 53. Luyện viết Topik 쓰기, mẫu bài giải Topik Câu 53, thực hành bài mẫu câu 53 Topik 쓰기.

Tiếp tục bài trong chủ đề 쓰기 TOPIK II, loạt bài này được Blog cập nhật theo nguồn tư liệu cuốn 쓰기 100점 (Bản 2016 và cả bản cập nhật mới nhất 2018) – Hôm nay Blog sẽ đăng bài về câu viết luận, phân tích dạng câu 53 trong đề thi TOPIK 쓰기. Bạn nào muốn tải File cuốn 쓰기 100점 thì Blog đã để Link phía cuối bài nha.

Đề bài: 다음을 참고하여 “한국인의 근로 시간” 에 대한 글을 200 ~ 300자로 쓰시오. 단, 글의 제목 쓰지 마시오. (30점). {Tham khảo viết 200 ~ 300 từ  về chủ đề ” Giờ làm việc của người Hàn Quốc”, không viết lại đề bài.}

(Ảnh đề bài)

1. Phân tích thông tin đề:

2000 년 이후 평균 근로 시간은 점차 줄어들고 있지만, 사실은 아직도 법정 근로시 간보다 많은 시간 동안 일을하고있다.

Kể từ năm 2000 số giờ làm việc trung bình đã giảm  nhưng nó vẫn kéo dài lâu hơn so với giờ làm việc hợp pháp quy định.

2010 년 연구 논문에 의하면 과도한 업무로 인해 스트레스가 쌓여 소진 현상이 나타 날수있다. 근로자가 가지고 있던 에너지를 고갈시키고 작업 능률을 떨어 뜨리는 소진 현상이 나 타난다.

Theo tài liệu nghiên cứu năm 2010 người lao động do căng thẳng và làm việc quá sức có thể dẫn đến kiệt sức. Điều này làm sụt giảm năng lượng làm việc cũng như hiệu quả công việc.

2. Từ vựng & ngữ pháp xuất hiện:

→ Một số từ vựng cần nắm được:

고갈시키다: làm cạn kiệt, vắt(khai thác) cạn kiệt과도하다 : quá mức
근로자 : người lao động능률 : năng suất
떨어뜨리다 : hạ, giảm, rớt xuống작업: làm việc
스트레스:  căng thẳng, áp lực stress업무: nghiệp vụ
에너지: năng lượng소진: sự cạn kiệt, tiêu hao
현상: hiện trường, hiện trạng소진되다, 소진하다

→ Một số biểu hiện ngữ pháp cần dùng:

› (결국) – 게되다: kết cục bị (trở thành) việc/ điều gì..

› – 기는 하지만: đã rồi.. nhưng mà / hoặc thì có nhưng mà..

› – (으) ㄴ /는 것으로 나타나다: Cái gì đó xuất hiện, (có, xảy ra) điều gì đó..Thể hiện việc gì đó theo như.

› – (으)로 인한: Bởi vì, do..

› – 다 보면: Nếu liên tục làm gì đó .. thì kết quả nào đó xảy ra

Ví dụ:

강남 지역의 커피 값이 강북 지역에 비해 30% 비싼 것으로 나타났습니다.

Thể hiện giá cả đắt theo như kết quả điều tra thì Giá cả càfe của khu vực Kang_Lam so với khu vực KangBook đắt hơn 30%.

으로 인한: vì.. do…

계약의 불이행으로 인한 벌금형

Phạt vì vi phạm hợp đồng

부주의로 인한 사고

Tai nạn do không chú ý

3. Tham khảo bài viết mẫu:

하루 법정 근로 시간은 8시간이다. 그런데 실제로는 대부분의 근로자들이 이보다 더 많은 시간 동안 일하 고있다. 2008년 조사에서는 평균 10 시간 동안 근무하는 것으로 나타 났고, 2016년 조사에서는 9시간으로 한 시간이 단축 된 것으로 나타나 근로 시간이 조금씩 줄고 있기는하지만 여전히보다 많은 시간을 일하고있다. 이처럼 과도한 업무가 계속되다 보면 그로 인한 스트레스가 쌓여 결국 근로자들의 에너지가 고갈되고 작업 능률이 떨어지게 될 것이다.

4. Từ vựng mở rộng theo chủ đề:

근로계약서: hợp đồng lao động급여: lương, thù lao
정구직: nhân viên chính thức대우: cư xử, đãi ngộ
수당: thưởng, trợ cấp시간제: chế độ tính theo thời gian
연봉: lương hàng năm재택근무: làm việc tại nhà
휴무: sự nghỉ làm교대하다: giao ca, đổi ca
연장하다: gia hạn, kéo dài열악하다: khó khăn, thiếu thốn
전환하다: hoán đổi, chuyển đổi제공하다: cung cấp, cung ứng
파견하다: phái cử

** 관용 표현:

마음에 차다: Cảm thấy thoả lòng, thoả mãn.

입에 맞는 떡: Bánh vừa miệng. Ý muốn nói đồ vật hay việc gì đó vừa ý.

5. Tham khảo cách viết theo quy chuẩn giấy thi:

 

› Tải File sách 쓰기 100점

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: