Làm đề thi TOPIK II 쓰기 dạng Câu 53 – Bài 25

Ôn thi 쓰기 TOPIK II. Blog tiếp tục với một bài Câu 53 쓰기 bài chủ đề lần này là về Mức sinh thấp (tại Hàn Quốc) 저출산. Các bài viết trước đây các bạn xem theo danh sách bên dưới.

Trước tiên chúng ta xem đề bài của Câu 53.

53. 한국에서는 비해 출산율이 크게 낮아졌습니다. 다음 자료를 참고하여 저출산의 원인과 현황을 분석하는 글 을 200 ~ 300자로 쓰십시오. (30 점)


출산율의 변화저출산의 원인
1960년 1인당 6.1명1) 결혼과의 변화와 독신의 증각
2) 여성의 사회 진출 증가
2013년 1인당 1.19명3) 양육비 부담의 증대

Ở Hàn Quốc tỷ lệ sinh đã trở nên thấp hơn rất nhiều so với quá khứ. Hãy tham khảo tài liệu sau đây và viết đoạn văn khoảng 200 – 300 chữ phân tích nguyên nhân và tình trạng sinh thấp.

 

출산율의 변화 (Sự thay đổi tỷ lệ sinh) 저출산의 원인(Nguyên nhân sinh thấp)
1960년 1인당 6.1명(Năm 1960 6,1 người/người)1) 결혼과의 변화와 독신의 증각(Sự thay đổi quan niệm kết hôn và sự gia tăng tỷ lệ độc thân)
2) 여성의 사회 진출 증가(Phụ nữ có nhiều cơ hội thăng tiến trong xã hội)
2013년 1인당 1.19명 (Năm 2013 1,19 người/ người)3) 양육비 부담의 증대(Gia tăng gánh nặng chi phí nuôi dạy con)

Gợi ý từ vựng và biểu hiện ngữ pháp


  1. 출상율: tỷ lệ sinh
  2. 저출산: mức sinh thấp
  3. 결혼관: quan niệm kết hôn
  4. 독신: độc thân
  5. 사회 진출: thăng tiến xã hội
  6. 양육비 부담: gánh nặng chi phí nuôi con
  7. 비율이 증가하다:  tỷ lệ tăng
  8. 비율이 늘어나다: tỷ lệ tăng
  9. 비율이 높아지다: tỷ lệ tăng
  10. 감소하다: giảm
  11. 줄어들다: giảm
  12. 낮아지다: giảm

한국의 출산은 과거에 비해 크게 낮아졌다. 1960년에 1인당 6.1명이었던 출산율이 2013년에는 1.19명으로 5배 다까이 줄어든 것이다. 한국의 출산율이 감소하게 된 이유는 다음과 같다. 첫째, 젊은 이들의 결혼관이 바뀌어서 결혼하지 않고 혼자 사는 것이 더 낫다고 생각하는 사람들이 늘어났다. 둘째, 여성의 사회 진출이 증가하면서 결혼을 해도 아이를 적게 낳거나 낳지 않으려는 경향이 생겼다. 셋째, 양육비에 대한 부담이 커진 것도 한 가지 원인이다. 이러한 상황이 계속된다면 한국의 저출산 현상은 계속 이어질 전망이다.

→ Dẫn nhập: Tình hình mức sinh ở Hàn Quốc thấp

한국의 출산은 과거에 비해 크게 낮아졌다. 1960년에 1인당 6.1명이었던 출산율이 2013년에는 1.19명으로 5배 다까이 줄어든 것이다. Tỷ lệ sinh ở Hàn Quốc đã sụt giảm nhiều so với quá khứ. Năm 1960, bình quan tỷ lệ sinh đầu người là 6,1 thì đến năm 2013, con số này đã giảm xuống 1,19, tức gần 5 lần.

  1. (..) 에 비해 크게 낮아졌다/ 에 비해 크게 높아졌다: So (sánh) với cái gì đó thì tăng hay giảm.

→ Triển khai: Nguyên nhân dẫn đến mức sinh thấp ở Hàn Quốc.

한국의 출산율이 감소하게 된 이유는 다음과 같다. 첫째, 젊은 이들의 결혼관이 바뀌어서 결혼하지 않고 혼자 사는 것이 더 낫다고 생각하는 사람들이 늘어났다. 둘째, 여성의 사회 진출이 증가하면서 결혼을 해도 아이를 적게 낳거나 낳지 않으려는 경향이 생겼다. 셋째, 양육비에 대한 부담이 커진 것도 한 가지 원인이다. Tỷ lệ sinh ở Hàn Quốc bị sụt giảm  là vì các nguyên nhân sau: Thứ nhất, quan niệm kết hôn của giới trẻ đã thay đổi, nên càng ngày càng có nhiều người nghĩ rằng không cần kết hôn và sống một mình thì tốt hơn. Thứ hai, sự thăng tiến xã hội của phụ nữ ngày càng cao nên có khuynh hướng dù kết hôn nhưng chỉ sinh ít con hoặc thậm chí không định sinh con. Thứ 3, gánh nặng về chi phí nuôi dạy con cái cũng là một nguyên nhân.

  1. (…) 이유는 다음과 같다: Bởi các lý do sau, do các lý do sau.
  2. 첫째/둘째/셋째: Liệt kê theo thứ tự 1.2.3. Câu chốt cuối cùng sẽ dùng 한 가지 원인이다.
  3. (..) 경향이 생겼다: Xuất hiện (có) cái xu hướng.

→ Kết luận: Triển vọng tỷ lệ sinh ở Hàn Quốc

이러한 상황이 계속된다면 한국의 저출산 현상은 계속 이어질 전망이다. Nếu tình hình này tiếp tục kéo dài thì hiện tượng mức sinh thấp ở Hàn Quốc dự đoán sẽ còn tiếp diễn.

❖ Bài học luyện viết Câu 53 TOPIK 쓰기 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

[File Mẫu Giấy] Luyện viết theo chuẩn giấy thi TOPIK

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: