Bài tập 쓰기 TOPIK II Câu 51 – 52 (광고)

Bài tập tiếp theo trong Chuyên mục TOPIK 쓰기 Câu 51-52. Chủ đề của bài ngày hôm nay là 광고 – Quảng cáo hi vọng nội dung này sẽ bổ sung cho các bạn một ít vốn từ vựng. Nội dung được dịch lại từ cuốn 쓰기 100점 받자 – Bạn đọc quan tâm có thể tải miễn phí file sách ở cuối bài học. #Sách luyện thi viết TOPIK, #Sách học 쓰기, #Sách học viết Topik..

Các bạn hãy xem Đề bài Câu 51.52 như sau

다음을 읽고 ( … ) 에 들어갈 말을 각각 한 문장으로 쓰십시요 (10점)

(Dạng đề điền nội dung phù hợp vào chỗ trống).

(Trích trong 쓰기 100점 받자)

❖Trước tiên đọc qua một số từ vựng trước:

발전하다: phát triển광고업계: nghề (giới) quảng cáo
소비자: người tiêu dùng참신하다: độc đáo, mới lạ
아이디어: idea ý tưởng승부: sứ thắng bại
걸다: đặt vào, mắc(móc) vào형식: hình thức, kiểu dáng
전하다: truyền, lưu truyền소설: tiểu thuyết
자극하다: kích thích볼거리: trò giải trí
제공하다: cung cấp산업: công nghiệp
기여하다: đóng góp충동구매: trúng độc mua sắm, nghiện mua sắm
엿보다: nhìn trộm, nhìn & đoán, dự đoán được엿보다: chờ đợi, trông chờ vào

Dịch qua nội dung đoạn trích nhé:

모든 것이 빠르게 발전하는 요즘, 광고업계 역시 소비자의 관심을 끌기 위한 참신한 아이디어로 승부를 걸고 있다. 예를 들면 뉴스 형식을 빌려 상품정보를 전하는가 하면, 소설이나 영화처럼 감성을 자극하는 광고도 나오는 등 기존에 쓰지 않던 형식을 사용하고 있는 것이다. 이처럼 다양한 형식의 광고는 소비자들이 지갑을 열게 하여(__ㄱ__) 새로운 볼거리를 제공해 문화 산업의 발전에도 기여하고 있다. 물론 충동구매를 불러일으시키는 등의 부정적인 측면도 있지만 (__ㄴ__) 앞으로가 기대된다.

Trong thời buổi(thời gian gần đây) mọi thứ đều phát triển nhanh chóng, ngay cả giới quảng cáo để thu hút người tiêu dùng cũng đặt cược vào một ý tưởng mới lạ. Ví dụ như là mượn(thông qua) một loại tin tức truyền đạt thông tin sản phẩm như: tiểu – thuyết hay phim đưa vào các quảng cáo có cảm giác kích thích vốn những dạng quảng cáo này trước đây không có được sử dụng. Đa dạng loại hình quảng cáo như vậy người tiêu dùng mở ví(chi tiêu)(______) cũng đóng góp phát triển ngành công nghiệp văn hoá. Đương nhiên cũng có mặt trái như gây ra nghiện mua sắm nhưng (_______) kì vọng trong tương lai.

(Trích trong 쓰기 100점 받자)

Đi tìm (ㄱ), trước tin các bạn để ý trước chỗ khuyết là 열게 하여. Từ liên kết 여 – rồi, nên cũng gần tương tự 아/어/서 (nguyên nhân – kết quả). Tiếp theo ngay vế sau đang lấp lửng đề cập đến một ý 물론 충동구매를 불러일으시키는 등의 부정적인 측면도 있지만 – Coi như là một vế thừa nhận có tính tiêu cực.

→ Suy ra vế trước đó là một cụm nguyên nhân kết quả nhưng không nên có tính tiêu cực mà phải là tích-cực thì mạch văn sẽ phù hợp.

Người tiêu dùng móc hầu bao ra chi tiêu mua sắm thì cái gì sẽ theo hướng tích cực?

→ lượng hàng bán(판매랑) được gia tăng(증가). 판매랑을 증가시키고  (-시키다: làm cho gây ra, khiến)

TIP: Thường nếu bắt gặp câu trước hay câu sau có từ nói kiểu mặt trái mặt phải, mặt tích cực tiêu cực( 부정적인 측면..적극적인 측면)- hay ngữ pháp -는 반면에 trái lại, mặt khác, -는 한편 Mặt, phương diện khác. Thì câu trước hoặc hoặc câu sau bạn cũng nên vận dụng lái theo ngữ pháp –는 한편, hay  -는 반면에. Để chứng tỏ khả năng về ngôn từ ngữ pháp.

Vậy nên đáp án gợi ý mẫu: (ㄱ) 판매랑을 증가시키는 효과가 있는 한편.

Tiếp theo đến câu cuối khi mà đã nói ưu nhược điểm lợi hại cả rồi ý đồ người viết vẫn chốt câu kì vọng trong tương lai -앞으로가 기대된다. Kì vọng vào cái gì? Trọng tâm của đoạn trích và cũng là mở dẫn đoạn trích chính là cái Ý tưởng mới lạ – 참신한 아이디어로 kia → 참신한 아이디어를.

Chúng ta xem gợi ý đáp án mẫu (ㄴ): 참신한 아이디어를 엿볼 수 있다는 점에서.

❖ Phần tiếp theo từ vựng mở rộng – 광고:

기업: doanh nghiêp, công ty제품: sản phẩm
광고주: người(đăng ký, trả tiền cho) quảng cáo허위: hư cấu (xuyên tạc, giả)
광고대행사: hãng quảng cáo문구: mệnh đề, cụm từ
상업적: mục đích thương mại선정적: tính khiê* d.âm
제작하다: chế tác, sản xuất차별화하다: khác biệt hoá
과장하다: phóng đại hoá싣다: đăng(tải)
내다: nộp, mở, đưa따다: đạt được, lấy
식상하다: ngán, nhàm chán

**Một số 관용 표현:

눈을 끌다: bắt mắt, thu hút

구미가 당기다: kích thích, hào hứng

귀가 솔깃하다: lắng tai nghe

눈독(을) 들이다: để mắt(Nảy lòng tham và nhìn một cách đầy quan tâm)

❖ Các bạn xem thêm bài viết liên quan:

› Ngữ pháp -는 반면에
› Ngữ pháp -는 한편
› Ngữ pháp -(ㄴ/는)다는 점에서

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: