Tập dịch tiếng Hàn sơ cấp (6)

Chuỗi bài hỗ trợ các bạn mới học tiếng hàn thêm nguồn tài liệu luyện đọc hiểu tiếng Hàn và học thêm từ vựng. Các mẩu văn – đoạn trích được blog lấy ngẫu nhiên từ nhiều nguồn, chủ yếu là lấy ra từ đề Topik cũ các kỳ trước. Hai đoạn trong bài hôm nay ad lấy từ đề Topik 18회, 19회.

Bài đọc thứ nhất:

요즘에는 세탁기나 냉장고 등 전자 제품을 버릴 때도 돈을 내야 합니다. 그런데 돈을 내지 않고 버릴 수 있는 방법도 있습니다. 바로 ‘하나재활용센터’에 전화하는 것입니다. 전화를 하면 ‘하나재활용센터’의 직원이 집까지 옵니다. 직원은 고장 난 것이 아니면 그 전자 제품을 삽니다. 그리고 그것을 ‘하나재활용센터’로 가지고 가서 다른 사람에게 싸게 팝니다.

요즘에는 gần đây, ngày nay. 세탁기 máy giặt. -(이)나 hay, hoặc. 냉장고 tủ lạnh. 등 vv, 전자 제품 sản phẩm đồ dùng điện tử. 버릴 때*버리다: vứt bỏ(v)+ (으)ㄹ 때*Khi. 내야 합니다*내다(v) bỏ ra, đưa, trả

V + 야 하다 phải. 지 않다 không. 버릴 수 있는 방법 cũng có cách vứt. 버리다+ (으)ㄹ 수 있다/없다, coi 버릴 수 있다 là một (v) chia tiếp kiểu định ngữ (v)+ 는 (n)방법 phương pháp, cách thức.  바로 ngay, chính là. 하나재활용센터 trung tâm tái chế hana, 재활용 việc tái sử dụng, 센터 trung tâm. 전화하는 것 việc gọi điện thoại. 직원 nhân viên. 고장 난 것 sự hỏng hóc, 아니면 nếu không phải. 가지다 mang đi, lấy đi. 다른 사람 người khác. ~에게 cho, đối với(đối tượng tiếp nhận hành động).

Xem dịch:
요즘에는 세탁기나 냉장고 등 전자 제품을 버릴 때도 돈을 내야 합니다. 그런데 돈을 내지 않고 버릴 수 있는 방법도 있습니다. 바로 ‘하나재활용센터’에 전화하는 것입니다. 전화를 하면 ‘하나재활용센터’의 직원이 집까지 옵니다. 직원은 고장 난 것이 아니면 그 전자 제품을 삽니다. 그리고 그것을 ‘하나재활용센터’로 가지고 가서 다른 사람에게 싸게 팝니다.

Ngày nay khi vứt bỏ các sản phẩm điện tử như máy giặt, tủ lạnh..vv bạn cũng phải trả tiền. Nhưng cũng có cách vứt bỏ không phải trả tiền. Đó chính là gọi cho trung tâm tái chế Hana. Nếu bạn gọi cho trung tâm tái chế Hana sẽ có nhân viên đến tận nhà bạn. Nếu đồ dùng điện tử đó không bị hỏng sẽ được nhân viên thu mua lại. Rồi họ mang về trung tâm tái chế Hana để bán rẻ lại cho người khác.

Câu hỏi liên quan đoạn trích, chọn đáp án có nội dung đúng như đoạn văn đã đề cập:

Tiếp tục, đoạn văn thứ hai:

새로운 케이크가 나왔습니다. 맛도 좋고 건강에도 좋은 떡 케이크입니다. 너무 달지 않아서 먹기도 좋고 몸에도 좋습니다. 어린아이부터 연세가 많으신 분들까지 모두 다 좋아합니다. 모양도 예뻐서 고마운 분들께 선물로 드리기 좋습니다. 떡 케이크로 감사와 사랑의 마음을 전해 보세요.

새로운 케이크 loại bánh ngọt mới, 새롭다(a)+ㄴ/은+(n)케이크. 나왔습니다 나오다 xuất hiện, lộ ra. 맛 vị. 떡 bánh bột gạo. 좋은 떡 케이크 chia theo kiểu định ngữ tương tự (a)+ㄴ/은+(n) . 너무 rất, quá. 달다 ngọt, 달지 않다 không ngọt. 먹기*먹다+기 việc(danh từ hóa động từ) 먹기 việc ăn. 어린아이 trẻ nhỏ, em bé. 연세가 많으신 분들 người nhiều tuổi, người cao tuổi, vừa chia động từ theo cách kính ngữ ~(으)시다 *많으시다 sau đó lại chia định ngữ (a)+ㄴ/은+(n)분. 연세 cũng là từ kính ngữ hơn từ 나이. 다 tất cả, 모양 hình dạng. 예뻐서*예쁘다 đẹp.

고마운 분 người mà mình(bạn) biết ơn, dùng lại cách chia (a)+ㄴ/은+(n)분. 선물로 coi như(làm) món quà. 드리다 tặng, kính biếu(cách nói kính ngữ hơn 주다 ). 전해*전하다 truyền đạt.

Xem dịch:

새로운 케이크가 나왔습니다. 맛도 좋고 건강에도 좋은 떡 케이크입니다. 너무 달지 않아서 먹기도 좋고 몸에도 좋습니다. 어린아이부터 연세가 많으신 분들까지 모두 다 좋아합니다. 모양도 예뻐서 고마운 분들께 선물로 드리기 좋습니다. 떡 케이크로 감사와 사랑의 마음을 전해 보세요.

Loại bánh ngọt mới đã ra rồi. Đây là bánh tteok có vị rất ngon mà còn tốt cho sức khỏe. Vì không quá ngọt nên ngon và tốt cho cơ thể. Từ trẻ em đến người cao tuổi tất cả mọi người đều thích. Kiểu dáng cũng đẹp nên làm quà gửi tặng những người mình biết ơn cũng rất hay. Hãy thử truyền đạt sự cảm ơn và tình cảm bằng bánh tteok .

Bài đọc trong chuỗi bài, luyện đọc dịch cho nhóm học sơ tiếng Hàn tạm dừng tại đây. Hẹn các bạn ở bài tiếp theo vào ngày mai.

5/5 - (1 bình chọn)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Bài ghim tài liệu ôn Topik II.

BÀI CÙNG CHỦ ĐỀ ✌

guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận