Dịch bài trên Humans of Seoul #4

Tiếp tục hôm nay ad tìm dịch thêm một bài nữa trên fanpage Humans of Seoul. Đây vốn là các bài phỏng vấn ngắn vì vậy văn phong là văn nói nhé các bạn, câu sẽ khá ngắn và không giống kiểu văn đọc hiểu – văn viết. Hôm trước dịch bài #2 chất giọng cách nói của achuma sang bài hôm nay chất giọng cách nói của người trẻ khác nhau thiệt ~ dịch nó cũng dễ thở hơn.

(Ảnh tác giả cung cấp – f.b Humans of Seoul)

*Tip: tương tự các bài đọc trên Blog, các bạn hãy tự đọc hiểu và tham khảo từ vựng(cuối bài đọc), sau đó cần thì mở xem bài dịch sau nhé.

“딸기를 처음 만난 순간을 기억하세요?”

“처음 만났을 때가 2013년이네요. 원래는 다른 강아지를 보러 간 건데, 그새 그 강아지가 분양을 갔어요. 그런데 그 옆에 강아지 한마리가 웅크려 있었어요. 그리고 저와 눈이 딱하고 마주쳤죠. 태어난지도 얼마 안 된 느낌이라 언제 태어났는지 물어봤더니 13년 9월 23일이라는 거예요. 태어난지 두 달에서 석 달 됐던 거 같아요. 그런데 태어난지 석 달이 지나도 아무도 안 데려가면 얘는 어떻게 되는 걸까라는 생각이 갑자기 들더라구요. 당시에는 지금보다 애견 정보가 많이 없어서 분양샵을 간건데, 이후에 알게 된 사실인데요. 딸기를 데려온 분양샵이 아무래도 좋지 않았던 곳 같더라구요. 강아지 공장에서 강제로 교배 하게 해서 어린이 달인 5월이나 크리스마스 시즌에 맞춰서 분양이 나가도록 애들을 생산시킨다고 하더라구요. 그렇게 태어난 애들은 건강하지 않거든요. 그래서 오래 살길 바라는 마음에 ‘딸기’라고 지었어요.”

“이유가 있을까요?”

“강아지 이름을 음식이름으로 지어주면 장수한다고 해요. 그래서 요즘 애견들 이름 트렌드가 망고, 두부, 호두 이런 식으로 작명하더라구요. 딸기를 데려오는 날 갑자기 딸기가 떠올라서 짓게 됐어요. 딸기라는 이름이 남자이름에 안 맞아 보일 수 있지만, 저한테만큼은 딸기가 제일 좋거든요!”

딸기를 못해도 하루에 한 번, 가능하다면 두 번씩 산책을 시켜주고 있어요. 산책 코스는 갈 수 있는 곳이면 어디든 가요. 사람이나 강아지나 오르막 길은 괜찮은데, 아무래도 내리막 길은 무릎에 무리가 가잖아요. 그럴 때는 안고 가거나 유모차에 태워서 내려가요. 배낭에 매기도 하구요. 한번은 강원도 대관령에 딸기랑 함께 갔었어요. 수풀이 우거진 곳이라서 초입에 풀을 베시는 아저씨들이 계셨거든요. 그분들이 제가 올라갈 때 저를 보셨나봐요. 내려올 때는 혼자 내려오니까 오해를 하시더라구요. 두고 온 줄 알고 알았나봐요. ‘강아지랑 같이 올라가는 거 봤는데, 강아지는?.’ 묻더라구요. 내려오는 길이라 가방에 있어서 제가 뒤에 멘 가방을 옆으로 돌며 보여줬어요. 그랬더니 ‘뒤에 있었구나’ 하고 가시더라구요.”

Sau khi đã tự đọc và tham khảo phần nội dung từ vựng (bên dưới) rồi. Nếu bạn đọc muốn xem phần dịch full thì hãy nhập mã Code → blogkimchi vào ô bên dưới để xác nhận mở xem nội dung Vietsub toàn bài.

*Từ vựng trích lọc:

그새 trong lúc đó분양 phân phối, bán đi
웅크리다 co quắp, co cụm딱하다 đáng thương, tội nghiệp
마주치다 chạm, đụng phải, chặm mặt석 ba(3)
강제 cưỡng chế, bắt ép교배 phối giống
시즌 mùa짓다/작명하다 *đặt tên, gọi tên
장수하다 trường thọ, sống dai트렌드 xu hướng trend
코스 lộ trình오르막 길 đoạn lên dốc
내리막 길 đoạn xuống dốc무릎 đầu gối
무리 sự quá mức유모차 xe đẩy em bé
배낭 ba lô매다 đeo
수풀 lùm cây, 풀 cỏ우거지다 rậm rạp
초입 lối vào베다 cắt, chặt

*Trong bài cũng không có gì khó về ngữ pháp, các bạn có thể một số biểu hiện ngữ pháp như: chắc là나 봐요

Từ khóa: bài dịch Humans of Seoul, đọc hiểu tiếng hàn Humans of Seoul. .

→ Bạn đọc xem các bài dịch khác trong cùng Chuyên mục “Humans of Seoul
→ Để thể hiện bạn quan tâm những bài viết trên Blog hãy đánh giá Voite bài viết này theo cảm nhận của bạn nhé.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Săn Sale sách tiếng Hàn.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: