Bài nghe 서울대 한국어 4A – Bài 13

한국어 듣기 연습Series luyện nghe tiếng Hàn từ các track audio sách 서울대 한국어 (chương trình 8 bộ). Bài hôm nay trích trong cuốn 말하기 (Trang 110). Sau bài nghe các bạn sẽ nắm được: 5 – 10 từ vựng tiếng Hàn thông dụng, ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản thường dùng cứ chăm chỉ luyện nghe tiếng Hàn đều đặn khả năng nghe sẽ dần tốt thôi ~

Trước tiên các bạn đọc qua một số từ vựng cần thiết trước khi vào bài nghe


  1. 속상하다: buồn, bực, tổn thương
  2. 맡다: đảm nhận, đảm nhiệm
  3. 능력: năng lực, khả năng
  4. 인정받다: được công nhận
  5. 야단치다: mắng mỏ, trách móc
  6. 개구리 올챙이 적 생각 못 한다: (hoán dụng ngữ) ếch lại quên thời là nòng nọc. Cách nói mỉa mai người có địa vị hay hoàn cảnh khấm khá hơn so với trước kia nhưng lại không nhớ đến khó khăn thuở trước mà tỏ vẻ ta đây vốn dĩ giỏi giang.
  7. 신입 사원: nhân viên mới, nhân viên thực tập

Sau khi đã đọc từ vựng, chúng ta tiến đến bắt đầu bài nghe. Để bài nghe hiệu quả các bạn nghe 2 lần trước khi xem dịch phụ đề.

Link dự phòng file nghe lỗi
Nếu bạn đang vào xem bằng điện thoại mà thấy nó bắt vào nghe bằng app Soundcloud thì hãy ấn vào dòng chữ bé nhỏ Listen in browser (lít sừn in bờ rao sờ) để nghe Online luôn không cần vào App.

Phụ đề bài nghe như sau


Nội dung dịch Vietsub đã được ẩn dưới phụ đề gạch chân các bạn nhấp vào để xem cụ thể (Blog không muốn hiện Subviet để các bạn thụ động xem chỉ xem nếu thấy cần!)

아키라: 회사 선배 때문에 속상해요.

정 우: 왜요? 무슨 일 있었어요?

아키라: 이번에 제가 회사에서 아주 중요한 일을 맡았거든요.

정 우: 아키라 씨의 능력을 인정받은 모양이네요.

아키라: 그런 건 아니고요. 일본어 능력이 필요한 일이라서요. 그런데 제가 아직 모르는 것도 많고 해서 선배에게 좀 도와 달라고 부탁을 했어요.

정 우: 그런데 선배가 안 도와줘요?

아키라: 네. 도와줄 줄 알았는데 도와주기는커녕 그렇게 쉬운 일도 혼자 못하느냐면서 큰소리로 야단을 쳤어요.

정 우: 아이고. 개구리 올챙이 적 생각 못 한다더니 자기가 신입 사원일 때 생각은 못하는군요.

Một số biểu hiện ngữ pháp trên bài nghe


1. Ngữ pháp 거든요: Dùng để dẫn dắt vào một nội dung- câu chuyện vấn đề mà người nói muốn đề cập – truyền tải cho người nghe.

감기약을 먹었거든요, 거런데도 나아지지 않네요.

Tôi đã uống thuốc cảm rồi, nhưng vẫn không khỏi bệnh.

제가 자료를 찾아 봤거든요, 그런데 찾기가 쉽지 않더라고요.

Tôi đã thử tìm lài liệu rồi, nhưng không dễ tìm chút nào

» Xem chi tiết hơn trong bài cấu trúc 거든요.

2. Ngữ pháp (으)ㄴ/는 모양이다: Người nói nhìn sự vật và đánh giá (đự đoán) khách quan về cái đó. Không dùng được ở ngôi thứ nhất(tức là dùng cho chính bản thân)

아주 높은 점수를 받은 걸 보니까 어제 공부한 모양이에요.

Nhận được điểm cao vậy chắc hôm qua học bài rồi.

» Xem chi tiết hơn trong bài cấu trúc (으)ㄴ/는 모양이다.

3. Ngữ pháp gián tiếp 라고 하다: được dùng truyền đạt một yêu cầu, bắt buộc hay sai khiến. (V không có patchim, hoặc chim ㄹ thì dùng ㄹ,ㄹ 라고 하다; Có patchim thì dùng (으)라고 하다.

가: 한국에 올 때 부모님께서 뭐라고 하셨어요.

Khi đến Hàn Quốc bố mẹ cậu có bảo gì không?

나: 부모님께서 전한태 몸조심해서 다녀오라고 하셨어요.

Bố mẹ có nhắc nhở đi nhớ giữ gìn sức khoẻ.

» Xem chi tiết bài viết về các cách nói gián tiếp trong tiếng Hàn.

4. Ngữ pháp (으)ㄴ/는 커녕: Nói gì tới, huống chi…Thường được dùng làm trợ từ bổ trợ khi giao tiếp trong tiếng Hàn.

아들하고 대화는커녕 얼굴 본지도 한참 되었다.

Lâu rồi chưa được gặp con trai mình nữa là đối thoại với nó.

밥을 먹기는 커녕 물도 못 마십니다.

Nói chi đến ăn cơm nước cũng khg uống nổi.

» Xem chi tiết hơn trong bài cấu trúc (으)ㄴ/는 커녕.

5. Đuôi từ 느냐 / (으)냐: đuôi câu nghi vấn được dùng cho bạn bè thân thiết hay người dưới mình.

누가 그사람를 만났느냐?

Ai đã gặp người đó?

넌 학생이냐? 견습공이냐 ?

Bạn là học sinh hay người học việc.


Bài luyện nghe tiếng Hàn số 13 trong Chuyên mục Luyện nghe tiếng Hàn tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: