Đọc hiểu nhanh ngữ pháp 거든 – 거든(요)

문법 – Cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng 거든hai cách sử dụng một là ở giữa câu, hai là ở đuôi câu dạng 거든요. Cách dùng cụ thể như thế nào, chúng ta hãy bắt đầu dùng tìm hiểu qua nội dung bên dưới.

(Ngữ pháp 거든요)

Dạng 거든 đứng giữa câu

Cấu trúc 거든 – Khi đứng giữa câu nó mang ý giả định một kết quả, điều kiện nào đó có thể xảy ra, hoặc được xảy ra. Hiểu rất đơn giản nó gần tương tự như -(으)면 “nếu…, Nếu thì..”.

Ví dụ:

1) 아이가 아프거든 빨리 병원에 데리고 가세요.

Nếu mà đứa bé bị đau(ốm, bệnh) thì hãy mau chóng đưa đi bệnh viện.

2) 먹어 보고 맛있거든 우리도 그 집 쌀을 사 먹어야겠어요.

Ăn thử nếu thấy ngon thì chúng mình cũng tới mua gạo nhà đó.

3) 시험 날짜가 정해지거든 시험 때까지 같이 도서관에서 공부하자.

Nếu khi nào mà lịch thi được quyết định thì chúng mình cùng ôn tập ở thư viện cho tới lúc thi nhé.

4) 가: 공항에 도착하거든 전화해라.

Nếu khi nào tới sân bay thì hãy gọi điện đấy.

나: 네. 걱정하지 마세요.

Vâng, đừng quá lo lắng.

Dạng đuôi câu 거든요

Đuôi câu 거든요 – Dạng trần thuật nói ra điều mà đang được hỏi hoặc đang suy nghĩ. Ở mức sơ cấp thì các bạn dùng 아요, 어요, 해요. Nhưng khi biết ngữ pháp này thì các bạn dùng nó nhé, cách nói sẽ “luột” hơn lắm.

A. 거든요 Dùng để giải thích nguyên nhân – lý do hay căn cứ mà người nói suy nghĩ về nội dung ở vế trước.

Ngữ pháp tương đồng – thay thế: -아/어서요, -(으)니까요.Ý nghĩa: Vì, bởi vì..

Ví dụ:

1. 오늘은 지각하면 안 되요. 오늘은 수업에서 제가 발표를 하거든요.

Hôm nay bạn không được đến muộn nhé, vì ở buổi học hôm nay mình sẽ thuyết trình (phát biểu).

2. 그가게에는 손님이 많아요. 싸거든요.

Khách và cửa hàng đó đông lắm, vì rẻ mà.

B. 거든요 Dùng để dẫn dắt vào một nội dung- câu chuyện vấn đề mà người nói muốn đề cập – truyền tải cho người nghe.

1. 감기약을 먹었거든요, 거런데도 나아지지 않네요.

Tôi đã uống thuốc cảm rồi, nhưng vẫn không khỏi bệnh.

2. 제가 자료를 찾아 봤거든요, 그런데 찾기가 쉽지 않더라고요.

Tôi đã thử tìm lài liệu rồi, nhưng không dễ tìm chút nào

3. 가: 지선 씨, 오늘 좀 피곤해 보여요.

Jison à hôm nay trông có vẻ mệt mỏi vậy.

나: 어제 밤을 새웠거든요.

Tối qua thức suốt đêm mà (새우다: thức thâu đêm)

4. 가: 그 식당에 왜 자주 가세요?

Sao hay tới quán đó ăn thế?

나: 아주머니가 친절하시거든요.

À cô chủ quán thân thiện lắm

5. 가: 지금 통화할 수 있어요?

Bây giờ nghe điện thoại được không bạn?

나: 죄송해요. 지금 회의 중이거든요. 이따가 제가 전화 드릴게요.

Rất xin lỗi, bây giờ đang giờ họp. Một lát nữa mình gọi lại cho nhé.

6. 가: 무슨 좋은 일이 있어요? 기분이 좋아 보여요.

Có chuyện vui gì à? Tâm trạng thấy phởn thế?

나: 시험을 잘 ( 보았거든요 ). Ờ đã làm tốt bài thi mà.


가: 제인 씨 오늘 회식인데 참석할 수 있지요?

Chuin à hôm nay có tiệc đó bạn có tham gia ko thế?

나: 어떡하죠? 전 아직 일이 남았거든요.

Làm sao giờ mình vẫn còn dở việc.

가: 그럼 먼저 가 있을 테니까 빨리 끝내고 오도록 하세요.

Vậy mình đi trước nhanh làm xong rồi đến nhé

나: 네, 알겠습니다. Uhm. Ok

» Xem bài đọc về cấu trúc (으)ㄹ 테니까.

» Khác nhau giữa 잖아요 Vs 거든요.

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

Bài học về cấu trúc ngữ pháp 거든요 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Săn Sale sách tiếng Hàn.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: