Đọc hiểu nhanh cấu trúc (으)ㄹ 테니까

문법 – Học đơn giản hoá dễ hiểu về ngữ pháp (으)ㄹ 테니까. Series học 150 ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng theo cách đơn giản hoá dễ hiểu. Cấu trúc ngữ pháp (으)ㄹ 테니까 (Sẽ.. nên, chắc sẽ nên) Cấu trúc nhấn mạnh điều kiện đối với vế sau và thể hiện ý định của người nói đối với vế trước. 뒤에 오는 말에 대한 조건임을 강조하여 앞에 오는 말에 대한 말하는 사람의 의지를 나타내는 표현.

Hướng dẫn sử dụng cấu trúc ngữ pháp (으)ㄹ 테니까


A. Cấu trúc ngữ pháp (으)ㄹ 테니까: được dùng để nhấn mạnh điều kiện đối với vế sau và thể hiện ý định của người nói đối với vế trước.(뒤에 오는 말에 대한 조건임을 강조하여 앞에 오는 말에 대한 말하는 사람의 의지를 나타내는 표현.)
Ví dụ:
1. 청소는 내가 할 테니까 너는 설거지를 해.
Việc dọn dẹp để tôi làm mình đi rửa bát đi nha.
2. 아이들은 내가 재울 테니까 당신은 좀 쉬어.
Để tôi lo cho con ngủ mình nghỉ đi (재우다: dỗ ngủ, cho ngủ)
3. 전화가 오면 내가 메모해 놓을 테니까 마음 놓고 외출하세요.
Có ai gọi tới tôi sẽ viết vào note cho nên là cứ yên tâm đi ra ngoài đi. (마음 놓다: yên tâm, yên lòng)
B. Cấu trúc ngữ pháp (으)ㄹ 테니까: được dùng nhấn mạnh điều kiện đối với vế sau và thể hiện sự suy đoán mạnh mẽ của người nói. 뒤에 오는 말에 대한 조건임을 강조하여 말하는 사람의 강한 추측을 나타내는 표현.
1. 아직 소화가 잘 안 될 테니까 죽을 드세요.
Tiêu hoá vẫn còn kém nên là hãy ăn cháo nhé.
2. 국이 식었을 테니까 데워 드세요.
Canh nguội cả rồi nên là hâm nóng lên dùng nhé (식다: nguội, lạnh. 데우다: hâm nóng, làm nóng lại)
3. 퇴근 시간이라 길이 막힐 테니까 지하철을 타.
Đang giờ tan tầm nên là đường tắc đáy đi tàu điện ngầm đi nhé.

Cách chia cấu trúc ngữ pháp (으)ㄹ 테니까


  • Dạng quá khứ thì dùng 았/었을 테니까.
  • Hiện tại hoặc tương lai thì dùng (으)ㄹ 테니까.

Các bạn đọc thêm ví dụ cho quen:

1. 내일 비가 올 테니까 우산을 준비하세요. (추측)

Ngày mai có mưa đấy chuẩn bị ô đi

2. 내가 다 준비할 테니까 걱정하지 마세요. (의지)

Chuẩn bị hết rồi đừng có lo.

3. 오후에 비가 올 테니까 우산을 가지고 가세요.

Chiều có mưa đó cầm ô đi theo nhé.

4. 시험 준비로 힘들었을 테니까 오늘은 푹 쉬세요.

Đã vất vả vì chuẩn bị thi rồi hôm nay nghỉ xả đi nhé.

5. 날씨가 아주 더울 테니까 반바지를 사야겠어요.

Thời tiết thật nóng quá mà chắc phải mua quần sooc

. 은주 씨가 그때는 학생이었을 테니까 회사 생활을 잘 몰랐을 거예요.

Cậu Yunju mới đó còn là học sinh không ngờ sinh hoạt (đi làm) công ty tốt thế

7. 제가 과일을 씻을 테니까 식탁을 정리해 주세요.

Mình sẽ đi rửa hoa quả đấy đi dọn bàn ăn đi nhé.

8. 제가 케이크를 만들 테니까 수지 씨는 선물을 준비 하세요.

Mình sẽ đi làm bánh kem Suji hãy chuẩn bị quà nhé.


가: 제인 씨 오늘 회식인데 참석할 수 있지요?

Chuin à hôm nay có tiệc đó bạn có tham gia ko thế?

나: 어떡하죠? 전 아직 일이 남았거든요.

Làm sao giờ mình vẫn còn dở việc.

가: 그럼 먼저 가 있을 테니까 빨리 끝내고 오도록 하세요.

Vậy mình đi trước nhanh làm xong rồi đến nhé

나: 네, 알겠습니다. Uhm. Ok

» Đọc tiếp bài về cấu trúc đuôi câu 거든요.

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

Nhóm ngữ pháp dự đoán phỏng đoán


Cấu trúc (으)ㄹ까 보다 là một cấu trúc nằm trong nhóm những cấu trúc ngữ pháp thể hiện sự dự đoán phỏng đoán(추측), các ngữ pháp trong nhóm này có: 나 보다 는 것 같다 을 테니(까) 을까 봐(서) 는 모양이다 을 리(가) 없다 / 있다 (으)ㄴ/는/ㄹ 듯하다 을 걸(요) 을 텐데

» Xem bài hướng dẫn cấu trúc 나 보다.

» Xem bài hướng dẫn cấu trúc 을 텐데.

» Xem bài hướng dẫn cấu trúc (으)ㄹ까 보다.

» Link tổng hợp nhóm ngữ pháp phỏng đoán.


Bài đọc về cấu trúc (으)ㄹ 테니까 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: