Đọc hiểu đơn giản về ngữ pháp (으)ㄹ 텐데(요)

Ngữ pháp 텐데 (hay (으)ㄹ 텐데요)  gần như rất giống với 는데, nếu bạn đã biết dùng 는데 thì cứ dùng 텐데 tương tự chỉ có một chút khác biệt xíu Blog có nói ở cuối bài. Ngữ pháp 텐데 dùng khi thể hiện sự suy đoán mạnh mẽ của người nói đối với vế trước đồng thời nói tiếp nội dung vế sau có liên quan với điều đó.

Ngữ pháp (으)ㄹ 텐데, hoặc đặt cuối câu là (으)ㄹ 텐데요.


(으)ㄹ 텐데: Cấu trúc dùng khi thể hiện sự suy đoán mạnh mẽ của người nói đối với vế trước đồng thời nói tiếp nội dung có liên quan với điều đó. 앞에 오는 말에 대하여 말하는 사람의 강한 추측을 나타내면서 그와 관련되는 내용을 이어 말할 때 쓰는 표현.

가: 저 쌔끼가 왜 저렇게 시끄럽게?

Thằng kia sao nó ồn ào thế

나: 그러게요, 다른 사람도 좀 생각하면 좋을 텐데요.

Thật đúng đấy, nghĩ cho người khác một chút thì tốt biết mấy.

Cách chia ngữ pháp (으)ㄹ 텐데요:

(으)ㄹ 텐데요
Động từ/ Tính từThì hiện tại(으)ㄹ 텐데늦다

고프다

늦을 텐데

고플 텐데

Thì quá khứ았/었을 텔데받다

배우다

받았을 텐데

배웠을 텐데

Danh từThì hiện tại일 텔데

였을 텔데

학생

가수

학생일 텐데

가수일 텐데

Thì quá khứ이었을 텔데

였을 텔데

학생

가수

학생이었을 텐데

가수였을 텐데

Chúng ta xem một vài ví dụ nữa để hiểu thêm nhiều hoàn cảnh ứng dụng ngữ pháp cho phù hợp:

1) 할 일이 많을 텐데 벌써 퇴근하려고?

Việc nhiều như vậy mà mới đó đã về rồi á??

2) 먼 길 오시느라 힘드셨을 텐데 여기 좀 앉아서 쉬세요.

Đi đường xa tới nên chắc anh mệt lắm ngồi đây nghỉ tý đi nào.

3) 나는 야근을 해서 늦을 텐데 희들끼리 먼저 저녁을 먹는 게 어때?

Tôi phải đi làm đêm chắc sẽ về muộn đấy mấy đứa ăn cơm tối trước nhé?

4) 이번 성적을 부모님께 보여 드리면 욕을 먹을 텐데 어떻게 하지?

Điểm lần này mà để bố mẹ coi được thì ăn chửi cái chắc sao bây giờ?

5) 집에 어머니가 계실 텐데 왜 전화를 안 받지?

Bố mẹ ở nhà cơ mà nhỉ sao không ai bắt máy

6) 지금까지 아무것도 못 먹어서 배가 많이 고플 텐데 많이 먹어.

Đến tận bây giờ mà chưa ăn gì chắc đói bụng lắm ăn nhiều vài.

7) 저 사람은 학생일 텐데 선생님보다 나이가 많아 보이네.

Người kia là học sinh đấy mà sao nhìn trông (già) nhiều tuổi hơn cả giáo viên

TIP: Một chút khác nhau giữa (으)ㄹ 텐데 với (으)ㄴ/는데. Nếu bạn đã học qua (으)ㄴ/는데 rồi thì đọc phần này sẽ thấy khác một chút còn chưa học (으)ㄴ/는데 thì bạn phải học qua nó đi đã nhé. (으)ㄴ/는데 thường thấy dùng để nó mang nghĩa tương tự (nhưng mà, nhưng, thì, có lẽ) còn (으)ㄹ 텐데 hơi hướng nhấn mạnh cho vế sau điều xảy ra ở tương lai, dự đoán (chắc là, chắc thế, chắc có lẽ).

길이 막힐 텐데 전기자전거로 타는 게 어때요. (Chắc là tắc đường đấy đi bằng xe đạp điện thì sao nhỉ? – Người nói dự đoán sẽ bị tắc đường nên đề xuất đi bằng xe đạp điên).

길이 막히는데 전기자전거로 타는 게 어때요. (Tắc đường đấy đi bằng xe đạp điện thì sao nhỉ? – Người nói có khả năng cao là đã biết hoặc chắc chăn về việc đường đang tắc nên đề xuất đi bằng xe đạp điên)

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

Từ khoá: (으)ㄹ 텐데요 ngữ pháp, cấu trúc (으)ㄹ 텐데요, cách dùng ㄹ 텐데,ㄹ 텐데 là gì, ㄹ 텐데 tiếng hàn, giống ㄹ 텐데, ㄹ 텐데 với 는데..

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: