한국어회화 듣기 – 20

“Nội dung bài nghe hôm nay về đoạn hội thoại truyền đạt hướng dẫn nhân viên mới 신입사원” – Những bài hội thoại tiếng Hàn thời lượng ngắn – với cấu trúc và từ ngữ không quá phức tạp hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn một phần nào luyện tập nghe tiếng Hàn như trong môi trường giao tiếp thực tế. Trong bài nghe hôm nay sẽ nhắc ôn lại 2 ngữ pháp là 더라도 và 든지.

Xem trước một số từ vựng trong bài

  1. 신입사원: Nhân viên mới
  2. 업무: Nghiệp vụ
  3. N~대해: Về cái gì đó …N
  4. 설명하다: Giới thiệu
  5. 출퇴근: Sự đi làm + tan làm
  6. 야근하다: Làm ca đêm
  7. 지각하다: Đến muộn
  8. 업무 일지: Nhật kí công việc
  9. 회의: Hội, họp
  10. 보고서: Báo cáo
  11. 정리: Sắp xếp
  12. 외근: Làm việc bên ngoài
  13. 작성하다: Viết, soạn thảo

» Thư viện tài liệu học tiếng Hàn – TOPIK

Bắt đầu bài nghe tại đây

Phụ đề bài nghe và dịch hiểu

부장님: 김 대리, 이번에 우리 회사에 새로 온 신입 사원이에요. 업무하고 회사 생활에 대해 김 대리가 설명 좀 해 주세요.

Cô Kimtery, lần này có nhân viên mới đến công ty. Những vấn đề về nghiệp vụ & sinh hoạt ở công ty cô Kimtery hãy phụ trách hướng dẫn nhé. 김대리: 네, 알겠습니다. 부장님. Vâng thưa trưởng phòng.

김대리: 바야르 씨라고 했지요? 이쪽으로 앉으세요. 차 한 잔 드세요.

Cậu Parazu phải không? Lại đây ngồi đi, dùng trà nhé.

바야르: 네. 감사합니다. Vâng. 김대리: 우선 출퇴근 시간은 9시, 6시예요. 가끔 야근하는 일이 있지만 자주는 아니에요.

Trước tiên về thời gian làm việc trong ngày từ 9 giờ (am) tới 6 giờ(pm), thỉnh thoảng có phải làm ca đêm nhưng không thường xuyên.

부장님께서 지각하는 것을 아주 싫어하시니까 무슨 일이 있더라도 늦지 마세요. 우리 회사는 입사 3개월까지 업무 일지를 써야 해요. 매주 월요일 10시에는 팀 회의가 있어요.

Trưởng phòng là người ghét việc đi làm muộn vì vậy dù có việc gì cũng đừng đến muộn.  Công ty chúng ta phải ghi chép lại nhật ký làm việc trong vòng 3 tháng. Mỗi tuần vào thứ 2 lúc 10 giờ sẽ có họp nhóm.

회의 준비를 해야 하니까 월요일만 8시 45분까지 오세요. 오늘은 첫날이니까 제 옆에서 보고서 정리만 좀 도와주세요.

Vì thứ 2 có họp phải chuẩn bị  nên 8h45 hãy đến công ty nhé (đến sớm hơn ngày thường 15′). Hôm nay ngày đầu làm việc nên bên cạnh tôi sắp xếp lại báo cáo nhé. 바야르: 네, 알겠습니다. Da….

김대리: 뭐 궁금한 거 없으세요? Không có gì thắc mắc chứ??

바야르: 외근이 많다고 들었는데 일주일에 몇 번이나 외근을 나가는지 궁금합니다.

Nghe nói phải ra ngoài làm việc nhiều vậy một tuần mấy lần phải ra ngoài làm việc.. hơi thắc mắc chút ah.

김대리: 외근은 보통 일주일에 4일은 나가야 해요. 우리가 하는 일이 영업이니까요. 외근을 갔다 와서 보고서를 작성한 후에 매주 팀회의에서 부장님께 보고 드리면 돼요.

Bình thường một tuần phải ra ngoài làm việc 4 ngày. Công việc của nhóm chúng ta là nghiệp vụ (phòng kinh doanh), vì vậy phải ra ngoài làm việc rồi về viết soạn báo cáo hàng tuần trong buổi họp nhóm gửi báo cáo lên trương phòng.

바야르: 네, 알겠습니다. 열심히 하겠습니다. Da, nhất định tôi sẽ làm việc chăm chỉ.

Ngữ pháp biểu hiện

A. Ngữ pháp 더라도: Mang ý nghĩa đối lập dù Vế 1 thế nào thì vẫn có kết quả Vế 2 xảy ra

가: 내일 눈이 많이 올 거예요. 학교에 갈 거예요?

나: 눈이 많이 오더라도 학교에는 가야 돼요.

Ngày mai tuyết sẽ rơi nhiều đấy. Cậu đến trường không?

Cho dù tuyết rơi nhiều đi nữa thì phải đến trường mới được.

가: 내가 죽더라도 적에게 알려주지 마라.

Nếu ta có chết đi thì cũng đừng cho kẻ thù biết.

가: 컴퓨터를 사고 싶은데 어떤 회사의 컴퓨터를 사면 좋을까요?

나: 가격이 비싸더라도 믿을 수 있는 회사의 컴퓨터를 사는 게 좋아요.

Tôi muốn mua máy tính, nếu mua máy của công ty nào thì tốt nhỉ?

Giá cả có đắt đi nũa thì việc mua của công ty có thể tin cậy được thì tốt.

유학 생활이 힘들더라도 포기하지 않을 거예요.

Cuộc sống du học cho dù có vất vả đi nữa thì con cũng SẼ không bỏ cuộc. (Xêm thêm ví dụ về ngữ pháp 더라도).

B. Ngữ pháp 든지: Dù …/ hoặc…

밥이든(지) 피자든(지) 빨이 골라요.

Cơm hay bánh pizza hãy chọn nhanh nhé.

사과든지 배든지 아무거나 가지고 오세요.

Hãy mang đến cho tôi lê hoặc táo cái nào cũng được nhé.

전 죽이든지 밥이든지 다 잔먹습니다.

Cháo hay cơm tôi đều ăn được cả.

밥이든(지) 피자든(지) 빨이 골라요.

Cơm hay bánh pizza hãy chọn nhanh nhé.

사과든지 배든지 아무거나 가지고 오세요.

Hãy mang đến cho tôi lê hoặc táo cái nào cũng được nhé.

전 죽이든지 밥이든지 다 잔먹습니다.

Cháo hay cơm tôi đều ăn được cả.

어디에 살든지 고향을 잊지 마세오.

Dù sống ở đâu cũng đừng quên quê hương nhé.

제가 누구를 사랑하든 상관 마세요.

Dù tôi có yêu ai cũng đừng quan tâm. (Xêm thêm ví dụ về ngữ pháp 든지).

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: