한국어회화 듣기 – 35

Blog đăng tiếp loạt bài luyện nghe mỗi ngày – Những bài hội thoại tiếng Hàn thời lượng ngắn – với cấu trúc và từ ngữ không quá phức tạp hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn một phần nào luyện tập nghe tiếng Hàn như trong môi trường giao tiếp thực tế.

♥ Nội dung bài nghe

∴ Phụ đề & dịch bài nghe

마리코:  지연 씨, 요즘 왜 그렇게 바빠요? 우리 얼굴 본 지 오래됐죠?
Chuyên này sao dạo này bận thế, chúng mình lâu lắm rồi mới gặp đúng không?
지연:  실은 얼마 전부터 아르바이트를 하고 있어요.
Thực ra gần đây mà đã bắt đầu đi làm thêm.
마리코:  아르바이트요? 모슨 일을 하는데요?
Làm thêm? Làm công việc gì vậy?
지연:  옆집 아이를 돌봐 주고 있어요. 그 아이 엄마가 회사에 다니거든요. 아이가 유치원에서 돌아오면 간식도 먹이고 책도 읽어 줘요.
Mình làm trông trẻ. Mẹ của bé đó đi làm công ty, mình cho đứa bé ăn nhẹ khi nó đi nhà trẻ về và đọc sách cho bé nữa.
마리코:  힘들지 않아요?
Không vất vả chứ?
지연:  힘들 때도 있어요. 아이가 낮잠 자는 걸 싫어해서 재울 때 아주 힘들어요.
Cũng có đôi chút vất vả, trẻ con không thích ngủ trưa nên dỗ trẻ ngủ thật khó.
마리코:  근데 왜 갑자기 아르바이트를 시작했어요?
Thế sao tự nhiên lại đi làm thêm vậy?
지연:  집 살 돈을 빨리 모으고 싶어서요. 지금 살고 있는 집이 전세거든요.
Mình muốn tích luỹ tiền nhanh chút để mua nhà, hiện mình đang đi ở nhà thuê mà.

→ Một số từ vựng liên quan:

바쁘다: bận실/실제: thực, thực tế
아르바이트/알바: làm thêm, làm partime구하다: tìm (người) (việc)
구인구직: tìm người tìm việc돌봐다: chăm nom, chăm sóc
유치원: nhà trẻ간식: đồ ăn vặt
낮잠: giấc ngủ ngày, ngủ trưa재우다: 1chất( xếp đống), 2ru(dỗ) ngủ
전세: thuê nhà, ở nhà trọ모으다: gom góp, tích

→ Đọc thêm ngữ pháp 거든요

1. Dùng ngữ pháp 거든요 để đáp lại câu hỏi, hoặc khi người nói muốn đưa ra ý kiến, lý do mà người nghe chưa biết tới. Lưu ý chỉ dùng trong văn nói, không sử dụng trong văn viết. Ngoài ra, dùng cấu trúc này khi trò chuyện với những người thân thiết, không dùng trong trường hợp trang trọng như phát biểu.
가: 그 책을 왜 좋아해요? Tại sao lại thích cuốn sách đó như vậy?
나: 쉽고 재미있거든요. (bạn không biết đâu) Vì nó dễ đọc và thú vị mà.
가: 그 배우는 텔레비전에 자주 나오는 것 같아요.
Diễn viên đó có vẻ hay xuất hiện trên Tivi.
나: 그 배우가 요새 가장 인기가 많아요. 연기도 좋고 잘생겼거든요.
Dạo gần đây diễn viên đó được yêu thích lắm. (bạn không biết đâu) Diễn xuất cũng tốt mà lại đẹp trai nữa.

2. Cũng có thể sử dụng khi diễn tả suy nghĩ của người nói về một việc gì đó lạ thường hay không thể hiểu được. Hoặc khi bạn giải thích một thực tế nào đó, đồng thời để tiếp tục kéo dài sự tiếp diễn của câu chuyện có liên quan đến nội dung đó ở vế sau.
열쇠를 어디에 두었는지 정말 알 수가 없거든요.
Tôi thực sự không biết mình đã để chìa khóa ở đâu. (Mang sắc thái diễn tả sự lạ thường không thể hiểu được)
» Thư viện tài liệu học tiếng Hàn – TOPIK

3. Khi sử dụng để chỉ lý do, câu văn chứa 거든요 không thể xuất hiện ở vị trí đầu của cuộc đối thoại được. Nó chỉ có thể xuất hiện sau khi người nói đưa ra một ý kiến nào đó hoặc được dùng để trả lời câu hỏi.

가: 좋아하는 가수 있어요?
Bạn thích ca sĩ nào không?
나: 네, 노래를 잘하거든요. 가수 ‘비’를 좋아해요. (X)
—> 노래를 잘해서 가수 ‘비’를 좋아해요 (〇)
Tôi thích Bi Rain vì anh ấy hát hay.
가: 그 가수를 왜 좋아해요?
Tại sao bạn thích ca sĩ đó?
나: 정말 노래를 잘하거든요. (〇)
Anh ấy hát hay mà.
(Nguồn Topiktienghan.com)
[ ngữ pháp 거든요, luyện nghe tiếng hàn sách seoul 3A, giáo trình seoul, sách seoul..]

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: