한국어회화 듣기 – 34

Blog đăng tiếp loạt bài luyện nghe mỗi ngày – Những bài hội thoại tiếng Hàn thời lượng ngắn – với cấu trúc và từ ngữ không quá phức tạp hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn một phần nào luyện tập nghe tiếng Hàn như trong môi trường giao tiếp thực tế.

♥ Nội dung bài nghe

∴ Phụ đề bài nghe

켈리:  피곤해 보이네요. 눈도 빨개요.
Trong mệt mỏi vậy, mắt đỏ ngàu nữa kìa.
줄리앙:  네. 요즘 잠을 잘 못 자서 그래요.
Vâng tại dạo này không ngủ được nên thế đó.
켈리:  왜요? 할 일이 많아요?
[adinserter block=”19″]
Sao thế? Nhiều việc phải làm sao?
줄리앙:  그런 건 아니고요. 어제도 룸메이트 때문에 한숨도 못 잤어요.
Không phải nhiều việc đâu ạ. Hôm qua cũng do bạn cùng phòng mà chả ngủ được tẹo nào.
켈리:  룸메이트가 어떤데요?
Bạn ở cùng làm sao cơ?
줄리앙:  매일 새벽에 들어와요. 그리고 눕자마자 코를 골아요. 게다가 밤새도록 시끄럽게 잠꼬대도 해요.
Ngày nào cũng về phòng vào dạng sáng. Nằm cái là ngáy to. Rồi lại còn suốt đêm ồn ào nói sảng.
켈리:  그거 정말 괴롭겠네요. 저도 기숙사에 살 때 방 친구와 생활 습관이 달라서 많이 힘들었어요.
Như vậy thật sự khó chịu lắm. Mình cũng vậy bạn cùng kí túc xá khác thói quen sinh hoạt nên mệt lắm.
줄리앙:  그래서 어떻게 했어요?
Vậy đã làm thế nào?
켈리:  기숙사 조교한테 방을 바꿔 달라고 했어요. 줄리앙 씨도 한번 얘기해 보세요.
Mình đã nói với thầy quản lý kí túc là đổi phòng cho mình. Chun-li-ang cũng báo thử xem.
[adinserter block=”17″]

→ Một số từ vựng & ngữ pháp:

빨갛다: đỏ 룸메이트: bạn cùng phòng
한숨: một hơi, một chốc (lát) 새벽: sáng sớm
눕다: nằm 코를 골다: ngáy ngủ
밤새도록: suốt đêm 잠꼬대: nói mê, nói sảng, nói càng vớ vẩn
괴롭다: khổ sở 생활 습관: thói quen sinh hoạt
다르다 -> 달라서: khác ngữ pháp 아/어 보이다

바꿔 달라고 했어요” – Trong câu này đang sử dụng cấu trúc ngữ pháp lời nói gián tiếp mệnh lênhyêu cầu  (으)라고 하다. Đã bảo, đã nói là

[adinserter block=”18″]
않다 → 않으라고하다 공부하다 → 공부하라고하다

1. Truyền đạt lại lời ai đó đã nói.

오늘까지 완성하라고요? 어제는 화요일끼지 하라고 하셨잖아요?(완성하다/ 하다)

Bạn nói hôm nay xong á? Chẳng phải bạn bảo muộn nhất đến thứ 3 3 sao?

2. Truyền đạt lại lời mình đã nói.

제가 화 씨한테 전화하라고 했다. (나: “화 씨, 전화 하세요”)

Tôi đã bảo Hoa hãy gọi điện thoại.

» Thư viện tài liệu học tiếng Hàn – TOPIK

3. Kết hợp với (지 말다) – cấm đoán, hạn chế thì chia thành 지 말라고 하다.

경찰이 여기에 주차하지 말라고 했어요. (경찰: “여기에 주차하지 마세요.”)
Cảnh sát đã yêu cầu không đỗ xe ở đây.

4. Khi động từ kết thúc cộng với 주다. Nếu dùng với ý nghĩa làm điều gì đó cho người đưa ra yêu cầu, mệnh lệnh thì dùng (달라고 하다), nhưng nếu câu nói có dụng ý là làm gì đó cho người khác (ngôi thứ 3) thì dùng (주라고 하다).

선생님께서 도와달라고 하셨어요. (선생님: “저를 도와주세요”)
Thầy giáo đã bảo tôi giúp (thầy ấy)

(Nguồn TopiktiengHan.com)

[luyện nghe tiếng hàn sách Seoul, ngữ pháp 아/어 보이다, cấu trúc gián tiếp (으)라고 하다, giáo trình sách 서울, sách giáo trình Seoul…]

Đánh giá bài

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Bài ghim tài liệu ôn Topik II.

BÀI CÙNG CHỦ ĐỀ ✌

guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận