Cách hiểu nhanh ngữ pháp 았/었던, 든지, 더라도

Ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng. Nội dung bài về ngữ pháp 았/었던, 든지, 더라도 học nhanh & hiểu qua các ví dụ đơn giản nhất giúp các bạn hệ thống lại để ôn thi TOPIK dễ hơn.

1. Ngữ pháp 았/었던

았/었던: 과거에 경험한 사실, ‘-던’ 보다는 조금 더 먼 과거이거나 단절된 과거를 의미함.

Ngữ pháp này có 3 trường hợp nghĩa có thể dùng: (1)  Hồi tưởng lại một hành động, trạng thái nào đó đã xảy ra trong quá khứ. (2) Diễn tả một hành động nào đó ở hiện tại đã không còn được tiếp tục và đã hoàn thành trong quá khứ. (3) Gắn sau tính từ để nói đến sự đối lập về trạng thái ở quá khứ và hiện tại.

이것은 제가 작년 축제 때 신었던 신발이에요.

Đôi giày này năm ngoái mình đi lúc lễ hội này

전에 자주 들었던 노래인데 다시 들으니까 좋네요.

Bài nhạc này ngày trước hay nghe này giờ nghe lại thấy thích thích

아침에는 추웠던 날씨가 지금은 따뜻하네요.

Sáng nay trời lạnh mà giờ thì ấm rồi.

예전에는 많았던 강물이 이제는 무 줄었어요.

Mức nước sông ngày trước nhiều lắm giờ cạn rút rồi.

그렇게 어렸던 아이가 이제 어른이 되었어요.

Mới ngày đó trẻ con giờ đã lớn trưởng thành rồi.

어제 갔던 식당이 아주 맛있었어요.

Quán ăn hôm qua đi ăn ngon lắm luôn

가: 무슨 요리를 만들고 있어요?

나: 예전에 엄마한테 (배웠던) 불고기를 만들어 보고 있어요.

Ka: Đang nấu món gì thế?

La: Đang thử  làm món thịt xào ngày trước học từ mẹ.

가: 누가 결혼을 해요?

나: 어릴 때부터 아주 (친했던) 친구가 결혼을 해요.

Ka: Ai kết hôn cơ?

La: Bạn thân từ  tấm bé kết hôn ấy mà.

2. Ngữ pháp 든지

든지: 선택의 의미를 나타냄 – Dù là..hay / Dù bất cứ… / Dù… Hay hoặc..

주말에는 영화를 보든지 친구를 만나든지 할 거예요.

Cuối tuần này xem phim hay gặp bạn.

싫든지 좋든지 상관없이 지금은 이 일을 해야 해요.

Ghét hay thích cũng *éo liên quan giờ phải làm.

공부를 계속 하든지 취직을 하든지 결정을 하세요.

Học tiếp hay đi xin việc quyết định đi.

배가 고프니까 밥이든지 빵이든지 다 좋아요.

Đang đói nên là bánh mì hay cơm đều thích

아침이든 밤이든 괜찮으니까 꼭 전화해 주세요.

Ngày hay tối không sao cả nhất định phải gọi cho tôi đấy.

밥이든(지) 피자든(지) 빨이 골라요.

Cơm hay bánh pizza hãy chọn nhanh nhé.

사과든지 배든지 아무거나 가지고 오세요.

Hãy mang đến cho tôi lê hoặc táo cái nào cũng được nhé.

죽이든지 밥이든지 다 잔먹습니다.

Cháo hay cơm tôi đều ăn được cả.

밥이든(지) 피자든(지) 빨이 골라요.

Cơm hay bánh pizza hãy chọn nhanh nhé.

사과든지 배든지 아무거나 가지고 오세요.

Hãy mang đến cho tôi lê hoặc táo cái nào cũng được nhé.

죽이든지 밥이든지 다 잔먹습니다.

Cháo hay cơm tôi đều ăn được cả.

어디에 살든지 고향을 잊지 마세오.

Dù sống ở đâu cũng đừng quên quê hương nhé.

3. Ngữ pháp 더라도

Mang ý nghĩa đối lập dù Vế 1 thế nào thì vẫn có kết quả Vế 2 xảy ra

가: 내일 눈이 많이 올 거예요. 학교에 갈 거예요?

나: 눈이 많이 오더라도 학교에는 가야 돼요.

Ngày mai tuyết sẽ rơi nhiều đấy. Cậu đến trường không?

Cho dù tuyết rơi nhiều đi nữa thì phải đến trường mới được.

가: 내가 죽더라도 적에게 알려주지 마라.

Nếu ta có chết đi thì cũng đừng cho kẻ thù biết.

가: 컴퓨터를 사고 싶은데 어떤 회사의 컴퓨터를 사면 좋을까요?

나: 가격이 비싸더라도 믿을 수 있는 회사의 컴퓨터를 사는 게 좋아요.

Tôi muốn mua máy tính, nếu mua máy của công ty nào thì tốt nhỉ?

Giá cả có đắt đi nũa thì việc mua của công ty có thể tin cậy được thì tốt.

유학 생활이 힘들더라도 포기하지 않을 거예요.

Cuộc sống du học cho dù có vất vả đi nữa thì con cũng SẼ không bỏ cuộc.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: