존재의 확인 Tồn tại

Đa phần, chúng ta đều nói là ta đang sống. Có người thì bảo, sống khác, tồn tại khác. Có người thì bảo đang sống, thực ra là đang chết dần mòn, mỗi ngày trôi qua là đời ta ngắn thêm một ngày.

존재의 확인

오늘도 사람들은 학교에서 직장에서 집에서 바쁘게 각자의 길을 가고 있습니다.
Ai ai cũng đang bận ở trường, ở cơ quan, ở nhà, mỗi người một con đường riêng của mình.

그 사람들에게 ´무엇을´ 하고 있느냐는 물음을 던지면 대부분 명확하게 대답을 합니다.
Nếu hỏi họ đang làm gì, đa số sẽ trả lời rõ ràng rành mạch.

하지만 ´왜´ 하고 있으냐는 물음을 던지면 당황하고 맙니다.
Nhưng nếu hỏi tại sao lại làm thế, họ tất sẽ bối rối.

살아온 순간의 기쁨이나 슬픔은 오래도록 잊지 못하면서 왜 사는 지는 이미 잊은 지 오래인 것이 지금 우리의 모습입니다.
Bộ dạng của chúng ta hiện nay chính là khó quên khoảnh khắc vui, buồn trong cuộc sống nhưng lại quên từ lâu việc hiểu lý do tại sao chúng ta đang sống.

바쁘게 돌아가는 목마른 대지에서 가끔은 스스로에게 자신의 존재에 대한 물음을 던질 수 있는 사람 ´왜´라는 물음에 자신있게 ´이것이다´라고 대답할 수 있는 사람 그런 사람이야말로 진짜 살아 있는 사람이 아닐까요?
Người mà đang mải sống hối hả với đời, rồi chợt có lúc tự hỏi bản thân về lý do sinh tồn của mình, người mà có thể trả lời câu hỏi “tại sao” một cách rõ là cái này, cái kia, liệu có phải người đó mới chính là người đang thực sự sống?

(Dịch bởi Dương Chính Chức)


#Cấu trúc ngữ pháp 더니. #Cấu trúc ngữ pháp 게 되다. #Cấu trúc ngữ pháp 도록. #Cấu trúc ngữ pháp 다가. #Cấu trúc ngữ pháp 던. #Cấu trúc ngữ pháp 거든요. #Cấu trúc ngữ pháp 느라고. #Cấu trúc 아/어/여 가지고.Truyện tranh song ngữ Hàn Việt.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: