Cách hiểu nhanh về ngữ pháp 다가

Học nhanh ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng. Cấu trúc ngữ pháp 다가 – kết hợp với động từ, tính từ nối câu trước với câu sau, chủ ngữ câu trước và câu sau phải giống nhau.

Ngữ pháp 다가 dùng như nào

Ý nghĩa 다가: Có ý nghĩa thêm một hành động khác vào hành động của mệnh đề trước.

1. Trường hợp diễn đạt đơn thuần.

Tôi xuống xe buýt thì đánh mất ví tiền.버스에서 내리다가 돈지갑을 잃어버렸습니다.

설거지를 하다가 접시를 깨뜨렸어요.

Tôi đang rửa chén thì làm vỡ cái đĩa.

2. Trường hợp hành động trước và sau có quan hệ với nhau.

무리하다가 병이 났다.

Làm việc quá sức nên bị bệnh.

부장님께 대들다가 해고를 당했어요.

Cãi lại giám đốc nên cô ấy đã bị sa thải.

3. Trường hợp câu trước và sau khác nhau.

이 방은 할아버지가 쓰시다가 요즘은 수철이가 씁니다.

Phòng này ông dùng còn dạo này Suchol dùng.

우리는 수도물을 마시다가 요즘은 생수를 배달시켜서 먹어요.

Chúng tôi uống nước máy còn dạo này đặt nước uống.

» Ngữ pháp 다 보니(까), 다가는, 고 말다
» Ngữ pháp 자마자, 으려다가, 을까 하다
» Ngữ pháp 다가, 을 뻔하다, 을까 봐

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: