Làm đề thi TOPIK II 쓰기 Câu 53 (휴가)

Bài viết trong loạt bài về ôn thi Topik (câu 53). Bài hôm nay có chủ đề về 휴가 – Kì nghỉ. Các bạn theo dõi xem cách họ viết và học từ vựng bám theo chủ đề nhé. Nguồn nội dung bài này Blog lấy trong sách luyện thi topik (쓰기) cuốn 쓰기 100점. Bạn nào quan tâm muốn tải thì cuối bài có Link ad đính kèm.

ĐỀ BÀI: 다음을 참고하여 “연휴를 도심에서 보내야 한다면 어디서 보낼 것 인가” 에 대한 글을 200 ~ 300자로 쓰시오. 단, 글의 제목 쓰지 마시오.

Thông qua chủ đề “Nếu phải trải qua kì nghỉ trong thành phố thì có thể ở đâu” tham khảo viết bài luận 200 ~ 300 từ về chủ đề trên, lưu ý không chép lại đề bài. Các bạn xem đề bài và các thông tin có sẵn như trong ảnh sau:

(Số liệu đề bài cung cấp)

❖ Các bạn đọc trước các từ vựng liên quan

연휴: kì nghỉ dài ngày실내: trong phòng, trong nhà
도심: đô thị, thành phố가구: gia đình
선호하다: ưa chuộng, ưa thích타인; 남: người khác (다른 사람)
사선: ánh mắt분석: phân tích, chỉ ra
압도적: tính áp đảo, đông, nhiều개방: tính thông thoáng, công khai
공공장소: nơi công cộng공간: không gian
의식하다: ý thức ( nhận ra, để tâm tới j đó..)

❖ Gợi ý phân tích thông tin

[+] 1인 가구의 경우 키피솦이 40%로 가장 선호하는 장소로 나타났으며, 도서관과 영화관, 쇼핑물이 그 뒤를 이엇다.

Với trường hợp đối tượng là gia đình có 1 thành viên – tức người sống một mình (FA) thì có đến 40% lựa chọn ưa thích là quán Cafe, sau đó lần lượt là thư viện, rạp chiếu phim, trung tâm mua sắm.

[+]1인 가구는 타인의 시선을 의식하지 않아도 되는 장소를 선호하는 것으로 분석된다.

Thông qua lựa chọn địa điểm yêu thích đối tượng FA đã cho thấy họ không quan tâm tới ánh mắt của người khác.

[+]2인 이상 가구의 경우에는 영화관이 60%로 압도적으로 높게 나타났으여, 다음으로 커피솦과 쇼핑물 순이었다.

Với đối tượng gia đình có từ 2 người trở lên lựa chọn phần đông khoảng 60% chọn rạp chiếu phim, và sau đó là quán cafe, trung tâm mua sắm.

[+]조사 결과 1인과 2인 이상 가구 모두 공원과 같이 개방된 공공장소는 선호히지 않는 것으로 나타났다.

Qua kết quả điều tra cho thấy với đối tượng FA và cả gia đình có từ 2 người trở lên thì công viên và các địa điểm công cộng đều không phải là lựa chọn yêu thích.

❖ Đáp án bài viết mẫu

연휴를 도심에서 보낸다면 어디에서 보낼 것인가에 대해서 가구별로 설문 조사를 실시하였다. 그 결과 혼자 사는 1인 가구의 경우 응답자의 40%가 커피 숍을 꼽았고 도서관과 영화관이 각각 24%와 19%로 뒤를 이어, 1인 가구의 경우에는 다른 사람의 눈을 의식하지 않아도 되거나 조용한 실내 공간을 선호하는 것으로 조사되었다. 2인 이상 가구를 보면 영화관이 60%로 가장 높게 나타났으며, 다음으로 커피숍 20%, 쇼핑몰 16%의 순이었다. 그러나 도서관에서 연휴를 보내 겠다는 대답은 1%에 그치는 것으로 나타났다.

❖ Từ vựng mở rộng

Có một số từ vựng và thành ngữ khá hay bám sát chủ đề 휴가. Các bạn ghi nhớ thêm nhé.

연차: hàng năm월차: hàng tháng, từng tháng
일상 탈출: thoát khỏi cuộc sống thường ngày재충전: sự nạp lại, sự bổ sung lại ( năng lượng, sức khỏe..)
휴가비: tiền nghỉ phép휴가철:  kì nghỉ phép, đợt nghỉ phép
휴식: tạm nghỉ, thời gian tạm nghỉ휴양지: khu an dưỡng, khu nghỉ dưỡng
해변: bờ biển, bãi biển내다: từ này nghĩa rất rộng (đưa, nộp, tạo ra, gây ra..)
들뜨다: hưng phấn, bồn chồn망치다: hủy hoại, đập phá
벗어나다: thoát ra vượt ra북적대다: rối rắm, lộn xộn, đông nghẹt
외지다: hẻo lánh, cô lập한가하다: nhàn rỗi, nhàn nhã

→ Một vài quán dụng ngữ:

1. 숨(을) 돌리다: nghỉ lấy hơi, nghỉ lấy sức

잠시 여유를 얻어 쉬다.

Được một chút rảnh rỗi và nghỉ ngơi.

2. 한숨(을) 돌리다: thở phào

어려운 고비를 넘기고 여유를 갖다.

Vượt qua đỉnh điểm gian khó và có được sự thư thả.

3. 엎어진/ 넘어진 김에 쉬어간다: (nhân tiện ngã nhào thì nghỉ rồi mới đi) việc dở hóa hay

잘못된 상황을 좋은 기회로 잘 활용한다.

Khéo vận dụng tình huống xấu thành cơ hội tốt.

→ Tag: Ôn Thi Viết Topik II (쓰기)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: