Làm đề thi TOPIK II 쓰기 Câu 53 (행복한 삶)

Bài viết trong loạt bài về ôn thi Topik (câu 53). Bài hôm nay có chủ đề về 행복한 삶Cuộc sống hạnh phúc. Các bạn theo dõi xem cách họ viết và học từ vựng bám theo chủ đề nhé. Nguồn nội dung bài này Blog lấy trong sách luyện thi topik (쓰기) cuốn 쓰기 100점. Bạn nào quan tâm muốn tải thì cuối bài có Link ad đính kèm.

ĐỀ BÀI: 다음을 참고하여 “행복한 삶을 위한 필수 조건” 에 대한 글을 200 ~ 300자로 쓰시오. 단, 글의 제목 쓰지 마시오.

Thông qua chủ đề “Điều tất yếu cho cuộc sống hạnh phúc” tham khảo viết bài luận 200 ~ 300 từ về chủ đề trên, lưu ý không chép lại đề bài.

(Số liệu bài viết)

❖ Các bạn đọc trước các từ vựng liên quan

과반수:  phần lớn, đa số관심: quan tâm
삶: cuộc sống설문 조사 : điều tra khảo sát
살시하다: tiến hành연령대: độ tuổi
응답자: người trả lời꼽다: đưa ra( trả lời)
조건: điều kiện차이: khoảng cách
필수: cần thiết행북/행복하다: hạnh phúc

Một số biểu hiện hay dùng  Dạng biểu đồ so sánh hay dùng các cấu trúc nhu sau:

1. N에 대한 설문 조사 : khảo sát về N

2. 조사를 실시하였다/ 조사를 하였다: đã tiến hành điều tra khảo sát

3. 조사 결과: kết quả điều tra

4. – (으)ㄴ/는 것으로 나타났다: Xuất hiện …

5. N을/를 대상으로: đôi tượng N

6. 을/를 통해: thông qua N

❖ Gợi ý phân tích thông tin

[+] 10대 응답자 중”가족”을 행북한 삶의 필수 조건으로 꼽은 사람은 52%에 달했다.

Trong số những người trả lời – đối tượng ở độ tuổi 10 tuổi thì điều tất yêu cho cs hạnh phúc là gia đình, câu trả lời này chiếm đến 52%.

[+] 필수 조건으로 “건강”을 꼽은 20대 응답자는 2%에 그처 20대까지는 건강에 큰관심이 없는 것으로 나타났다.

Điều kiện là sức khỏe ở đối tượng độ tuổi 20 thống kê những người được hỏi chỉ dừng lại ở con số 2% chứng tỏ họ không có quan tâm quá đến sức khỏe.

[+] 30대 응답자들의 대답은 10대나 20대와 달리 가족, 건강, 돈, 사랑의 순으로 나타났다.

Ở đối tượng 30 tuổi được hỏi kết quả về các điều kiện tiền bạc, gia đình, sức khỏe có sự  khác biệt với 2 nhóm đối tượng 10 và 20 tuổi.

❖ Đáp án bài viết mẫu

10 ~ 30대의 사람들을 대상으로 행복한 삶의 필수 조건에 대해 설문 조사를 실시하였다. 그 결과 모든 연령대에서 응답자의 과반수가 가족이 가장 중요한 조건이라고 생각하는 것으로 나타났다. 가족 다음으로 중요한 것에 대해서는 연령대별로 대답의 차이를 보였는데, 10 대의 경우에는 24%가 사랑, 18%가 돈이라고 답했고, 20대는 23%가 돈, 22%가 사랑이라고 답해 비슷한 수준을 보였다. 그러나 30대에서는 가족 다음으로 건강이 중요하다는 응답이 30%에 달하는 것으로 나타 났는데, 이러한 결과를 통해 30대가되면 건강에 많은 관심을 가지기 시작한다는 것을 알 수있다.

❖ Từ vựng mở rộng

Có một số từ vựng và thành ngữ khá hay bám sát chủ đề 행복한 삶. Các bạn ghi nhớ thêm nhé.

가치관: giá trị quan관점: quan điểm
계획: kế hoạch목표: mục tiêu
부: sự giàu có삶의 질: chất lượng cuộc sống
성공: thành công실페: thất bại
안목: nhãn quan (sáng suốt tinh đời)인생관: giá trị nhân sinh
(가정을) 꾸리다: lo cho gia đình누리다: tận hưởng
달성하다: đạt được thực hiện được비교하다: so sánh
앞서가다: đi trước dẫn đầu이루다: thực hiện được, đạt được
추구하다: mưu cầu, theo đuổi

Một vài quán dụng ngữ:

1. 끝에 낙이 온다: Hết cơn bĩ cực đến hồi thái lai

어려운 일이나 고된 일을 겪은 뒤에는 반드시 즐겁고 좋은 일이 생긴다.

Sau khi trải qua việc khó khăn khổ cực thì chắc chắn sẽ có việc vui vẻ tốt đẹp.

2 깨가 쏟아지다: Vừng trút ào ào

두 사람의 사이가 매우 좋아 행복하고 재미나다.

Quan hệ giữa hai người rất tốt đẹp, hạnh phúc và vui vẻ.

3. 웃는 집에 복이 있다: gia hòa vạn sự thàn (gia đình yên vui phúc sẽ tới)

가족들이 서로 정답고 집안 분위기가 좋아 늘 웃음소리가 나는 집에는 복이 찾아온다.

Gia đình nào mà các thành viên cùng hòa thuận, bầu không khí vui vẻ và trong nhà lúc nào cũng đầy tiếng cười thì phúc đức sẽ tự đến.

4. 참는 자에게 복이 있다: (phúc đến người biết chịu đựng), chữ nhẫn là chữ tương vàng, ai mà nhẫn được thì càng sống lâu; hết khi bỉ cực tới hồi thới lai.

힘든 일이 있더라도 결국은 참고 견디는 사람에게 좋은 결과가 있다.

Dù có việc vất vả nhưng người biết chịu đựng sẽ có được kết quả tốt đẹp.

→ Tag: Ôn Thi Viết Topik II (쓰기)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: