Luyện nghe tiếng Hàn Series B – P15

Bạn đang xem bài viết luyện nghe tiếng Hàn trích từ giáo trình tiếng Hàn Seoul 3. Bài viết hỗ trợ bạn ôn tập lại vốn từ vựng, quen phản xạ nghe hiểu tiếng Hàn và nhớ cách dùng một số biểu hiện ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng. Hội thoại bài 15 mô phỏng tình huống 2 người bạn nói chuyện về việc tới văn phòng bất động sản (부동산) tìm phòng.

Trước khi vào bài nghe, các bạn hãy đọc qua một số từ vựng liên quan chủ đề bài nghe:


1. 부동산: Bất động sản

2. 옮기다: Dọn, chuyển (nhà, chổ, nơi chốn..)
3. 생활비: Phí sinh hoạt
4. 적다: Ít
5. 들다 (돈이): Tốn tiền
6. 비용: Chi phí, phí
7. 짐: Hành lý
8. 충분하다: Đủ
9. 부자: Nhà giàu
10. 학비: Học phí
11. 산꼭대기: Đỉnh núi
12. 근: Cân
13. 이삿짐 센터: Trung tâm chuyển nhà

Sau khi đã đọc từ vựng, chúng ta tiến đến bắt đầu bài nghe. Để bài nghe hiệu quả các bạn nghe 2 lần trước khi xem dịch phụ đề.

Link dự phòng file nghe lỗi
Nếu bạn đang vào xem bằng điện thoại mà thấy nó bắt vào nghe bằng app Soundcloud thì hãy ấn vào dòng chữ bé nhỏ Listen in browser (lít sừn in bờ rao sờ) để nghe Online luôn không cần vào App.

Phụ đề bài nghe & dịch hiểu chi tiết


마이클: 지연 씨, 구하려면 어디에다가 물어봐야 해요?

Jiyeon này, nếu muốn tìm phòng thì phải hỏi ở đâu?

지연: 옮기려고요? Định chuyển nhà à?

기숙사가 편하고 좋지 않아요?

Ký túc xá không thoải mái và tốt sao?

마이클: 기숙사라고 해서 다 좋은 건 아닌 것 같아요

Gọi là ký túc xá nhưng không phải tất cả đều tốt

생활비는 적게 드는데 불편한 게 많아요

Tiền sinh hoạt tuy ít nhưng nhiều cái không thoải mái lắm

지연: 그럼 부동산에다 물어보세요

Vậy thử hỏi văn phòng bất động sàn xem sao

마이클: 어디에다 물어보라고요?

Cậu bảo hỏi ở đâu?

지연: “부동산”요. 부동산은 이사할 집을 소개해 주는 곳이에요

“Bất động sản”. Bất động sản là nơi giới thiệu cho ta nhà sẽ chuyển đến

마이클: 그런데 이사하는 데에는 비용이 얼마나 들까요?

Tuy nhiên việc chuyển nhà chi phí tốn bao nhiêu?

지연: 글쎄요. 짐이 많지 않으니까 십만 원 정도면 충분할 거예요.

Để mình xem nào. Đồ đạc không nhiều nên khoảng 100.000 won có lẽ sẽ đủ.

Ôn tập một số ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng


Danh từ 에다(가): …Vào, lên../ Ý nghĩa: Diễn đạt danh từ khác thêm vào 1 danh từ nào đó, đặt để 1 cái gì đó lên 1 cái gì đó

내일 오후에 사무실에다 전화해서 알아보세요.

Chiều mai hãy thử gọi điện đến văn phòng hỏi xem sao

가방을 차에다가 두고 내렸어요.

Để cặp trên xe rồi xuống

커피에다 설탕을 넣지 마세요

Đừng bỏ đường vào cà phê

전화번호를 어디에다가 물어보았어요?

Đã hỏi số điện thoại ở đâu vậy?

114에다가 물어봤어요

Đã hỏi ở số 114

Danh từ 1 (이)라고 해서 누구나 (어디나, 무엇이나, 언제나) A/V (으)ㄴ/는 것은 아니다: Là (N) nhưng không phải cũng (V)

시장이라고 해서 다 싼 건 아니다.

Gọi là chợ nhưng không phải tất cả mọi thứ đều rẻ

겨울이라고 해서 항상 추운 건 아니예요

Là mùa đông nhưng không phải lúc nào cũng lạnh

부자라고 해서 누구나 돈을 잘 쓰는 것은 아니다

Là người giàu có nhưng không phải là bất cứ ai cũng tiêu nhiều tiền

경치가 좋은 곳이라고 해서 왔어요

Vì là nơi có phong cảnh đẹp nên tôi đã đến

편리한 것이라고 해서 샀어요

Vì là cái rất thoải mái nên tôi đã mua

V – 는 데(에) N 이/가 들다: Trong việc làm gì đó thì tốn những gì..

김치 담그는 데 양념이 많이 들어요

Trong việc ngâm kim chi tốn nhiều gia vị

동남아로 일주일 여행하는 데 돈이 얼마나 들었어요?

Đi du lịch Đông Nam Á 1 tuần tốn hết bao nhiêu tiền vậy?

이사하는 데 비용이 많이 들었어요

Việc chuyển nhà chi phí tốn nhiều

→ Xem thêm về bài viết ngữ pháp 는(s)데에 ( không phải lừn tè mà lừn (cách) tè.


Bài nghe này trong Chuyên mục 30 Bài nghe Series B. Nếu bạn có thời gian hãy xem Box Luyện nghe tiếng Hàn để nghe các danh sách phát luyện nghe của các Series khác. Hoặc kéo xuống bên dưới xem các bài hay gợi ý.

 

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: