Ngữ pháp cao cấp 는 데 thường gặp trong Topik

Nếu tìm kiếm trên google về ngữ pháp 는 데 thì sẽ thấy 80% kết quả trả về các bài học về ngữ pháp 는데 mọi người chú ý một điểm khác biệt nhỏ xíu là khoảng cách giữa 는 và 데. Với 는데 thì là cái loại (thì, là, nhưng mà kiểu 2 vế đối lập này nọ). Còn 는(s)데 tức có dấu cách (s) ở giữa là một ngữ pháp khác mà thấy nó suốt trên đề Topik ấy. Bài này sẽ nói về nó – ngữ pháp 는 데(에).

Giải thích ngữ pháp 는 데


는  데 hay còn có thể viết là 는  데에. Chính vì nó có tách cái ra nên nó một chút nghĩa riêng nghĩa gốc của từ :

: cái chỗ nào: cái việc gì: cái điều gì, tình huống
사는 데: cái nơi sống르치는 데: việc dạy아픈 데: cái lúc đau
갈 데: chỗ sẽ tới돕는 데: việc giúp đỡ운동하는 데: cái lúc vận động

Ý nghĩa thứ nhất: Tại sao lại trích dẫn nghĩa của từ 데 bởi 는  데 nó mang nghĩa chính xuất phát từ tiền tố gốc -데. Nên nó sẽ được dùng để nói-hướng về cái điểm – chỗ nào đó trong mục đích của câu nói.

Ví dụ

1) 지금 사는 데는 너무 멀어서 학교에서 가까운 데로 이사하려고 합니다.

Cái chỗ đang ở đấy xa quá nên đang định chuyển tới chỗ nào gần trường.

2) 그 친구, 겉보기와는 달리 소박한 데가 있어.

Cậu bạn đó có (điểm) điều gì đó chất phác, giản dị khác với vẻ bề ngoài.

3) 이 집은 음식도 맛있고 가게도 깨끗하고 주인도 친절해서 나무랄 데가 없어요.

Quán này món ăn ngon, cửa hàng cũng rất sạch sẽ chủ còn thân thiện nữa không có chỗ nào đáng chê cả.

Ý nghĩa thứ hai는  데 mang ý nghĩa tương tự 는 일, 는 것, 는 경우 hay 는 상황 – cái việc nọ, việc kia, điều gì đó, hay tình huống nào đó đấy nó rất khác với 는데 thì là cái loại (thì, là, nhưng mà kiểu 2 vế đối lập này nọ).

Để hiểu hơn hãy xem thực tế ví dụ về 는  데 .

1) 산을 즐기는 진정한 방법은 두 발로 산 구석구석을 밟는 데 있다고 생각하기 때문이다 (Topik 17회) (진정하다: chân thực, đúng đắn; 구석구석: khắp nơi, mọi ngóc ngách; 밟다: giẫm, đạp đi lên)

Tôi cho rằng để tận hưởng ngọn núi một cách chân thực nhất đó là việc dùng chính đôi chân đi hết tất cả mọi chỗ ngọn núi này( Ở đây 산 구석구석을 밟는 데 ý chỉ việc dấu chân đạp lên mọi chỗ tại ngọn núi này ). (Xem thêm về ngữ pháp 기 때문이다).

2) 대부분의 사람들은 대화를 이어나가는 데 있어 감정보다는 이성이 중요한 역할을 한다고 생각한다(Topik 17회). (이어나가: tiếp tục, liên tục; 이성: lý tính, lý trí; 역할: nhiệm vụ, vai trò).

Hầu hết mọi người cho rằng việc duy trì (để có) cuộc nói chuyện tiếp diễn vai trò của lý tính quan trọng hơn là cảm xúc. ( ý câu này là để tám chuyện lâu hơn thì người ta cho rằng nói chuyện phải có logic khoa học hơn là nói có cảm xúc). (Xem thêm về ngữ pháp 다고 생각한다)

3) 또 관광업계에 5 만 개 이상의 일자리가 생길 것으로 예상된다. 집중력이 떨어질 수 있는 더운 여름철, 근로자들의 사기를 높이는 데에도 도움이 될 것으로 보인다.

Thêm nữa, được dự đoán là sẽ có thêm hơn 50,000 việc làm trong ngành du lịch. Có vẻ sẽ giúp ích cho việc nâng cao chí khí của người lao động vào mùa hè nóng nực có thể làm giảm khả năng tập trung.

4) 손을 조금 다쳤지만 글씨를  쓰는 데 지장은 없어요.

Tay có bị thương một chút nhưng việc viết thì không có vấn đề gì.

→ Hi vọng là các bạn đọc xong các ví dụ bên trên bạn cũng đã nhận thấy ý nghĩa của 는  데 với 는데, nếu không thì các bạn ghé đọc tiếp bài bên dưới xem cách phân biệt (으)ㄴ/는데 và 지만 các bạn sẽ hiểu lại một lần nữa về (으)ㄴ/는데: THÌ, NHƯNG. Còn bạn nào thích luyện tập nữa thì lên F.b nhắn vào fanpage Blogkimchi.com – 한국어 블로그 mình gửi cho bài tập luyện tập phân biệt 는  데 với 는데 nhé.

» Xem thêm cách phân biệt (으)ㄴ/는데 và 지만

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Chia sẻ cách làm Blog.web bán hàng cho các bạn tập bán hàng Online.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: