Luyện nghe tiếng Hàn Series B – P18

Bạn đang xem bài viết luyện nghe tiếng Hàn trích từ giáo trình tiếng Hàn Seoul 3. Bài viết hỗ trợ bạn ôn tập lại vốn từ vựng, quen phản xạ nghe hiểu tiếng Hàn và nhớ cách dùng một số biểu hiện ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng.

Trước khi vào phần nghe các bạn đọc qua một số từ vựng:

  1. 추석: trung thu
  2. 기차표: vé tàu
  3. 예매(하다): đặt trước
  4. 줄을 서다: đứng xếp hàng
  5. 텅: rỗng, trống rỗng
  6. 연휴: kỳ nghỉ

Sau khi đã đọc từ vựng, chúng ta tiến đến bắt đầu bài nghe. Để bài nghe hiệu quả các bạn nghe 2 lần trước khi xem dịch phụ đề.

Link dự phòng file nghe lỗi
Nếu bạn đang vào xem bằng điện thoại mà thấy nó bắt vào nghe bằng app Soundcloud thì hãy ấn vào dòng chữ bé nhỏ Listen in browser (lít sừn in bờ rao sờ) để nghe Online luôn không cần vào App.

Phụ đề bài nghe và dịch chi tiết nội dung


A: 지현씨, 추석이 아직 한 달이나 남았는데 사람들이 벌써 기차표를 예매 하나 봐요.

Jihyen à Còn hơn tháng nữa mới tới Trung Thu mà mọi người dường như đã đặt vé tàu cả rồi.

B: 네. 지금 표를 사놓지 않으면 고향에 내려갈 생각도 못해요.

Vâng đúng vậy đó, bây giờ mà không mua vé chắc không nghĩ đến chuyện về quê được.

A: 지현씨는 이번 추석 때 고향에 안가요?

Jihyen Trung Thu này không về quê à?

B: 글쎄요, 표 사기가 하도 힘들어서 올해는 갈까 말까 해요. 예매하려면 새벽부터 줄을 서서 기다려야 하거든요. 미리 표를 사둘걸 그랬어요.

Để xem đã, mua vé cũng khó nên phân vân không biết năm nay có nên đi hay không. Để mua vé phải chờ xếp hàng từ sáng sớm ấy. Biết vậy đã mua trước cho rồi.

A: 그렇게 많은 사람들이 고향을 찾아가나요?

Vậy cơ á, chắc nhiều người đi về quê lắm nhỉ.

B: 네. 그래서 추석이나 설 때만 되면 서울이 텅 비어요.

Vâng đúng đó, vào ngày Trung Thu ở Seoul vắng tanh à

A: 그래요? 그럼 가게도 문을 많이 닫겠네요?

À ra vậy, vậy thì các hàng quán đóng cửa hết nhỉ?

B: 그래서 추석 연휴 전에 필요한 것을 미리 사둘 생각 이예요.

Vì thế trước ngày nghỉ lễ nên dự tính mua trước những gì cần thiết.

Ôn tập một số biểu hiện ngữ pháp


Cấu trúc V(으)ㄹ 생각도 못하다: không dám nghĩ đến,chỉ suy nghĩ thôi cũng không thể vì….

집이 너무 비싸서 살 생각도 못 하겠어요

Nhà đắt quá nên không dám nghĩ đến việc mua nhà

요즘은 바빠서 여자 친구 만날 생각도 못 해요

Dạo này bận rộn quá nên không thể suy nghĩ đến việc gặp bạn gái

Cấu trúc 하도 A/V 아/어서: do nên …..(lý do)

날씨가 하도 좋아서 공원에 갔다 왔어요

Thời tiết rất tốt nên (đã) đi công viên về

시험 점수가 하도 나빠서 창피해요

Điểm thi thấp quá nên xấu hổ

어제 저녁을 하도 많이 먹어서 아침은 굶르 생각이에요

Tối qua ăn nhiều quá nên sáng nay tính nhịn ăn sáng

Cấu trúc V(으)ㄹ까 말까 하다: phân vân ,do dự ,lưỡng lự ,nên ….hay không nên …

일요일에 집들이를 할까 말까 합니다

Tôi phân vân chủ nhật có nên làm tiệc tân gia hay không

오늘 아침에 빨래를 할까 말까 했어요

Sáng hôm nay nữa muốn giặt đồ nữa muốn không

하숙집을 옮길까 말까 해요

Không biết nên dời nhà trọ hay thôi

Cấu trúc V(을)ㄹ 걸 (그랬다): nếu đã biết như thế …thì đã hối hận

갑자기 손님이 올 줄 알았으면 미리 청소를 해 놓을 걸 그랬어요

Nếu biết khách bất ngờ đến thì đã dọn dẹp trước rối

이렇게 재미없을 줄 알았으면 다름 영화을 볼 걸 그랬습니다

Nếu biết dở như thế thì đã xem phim khác rồi

Cấu trúc N 때만 되면: vào thời điểm

시험 때만 되면 도서관에 자리가 없어요

Vào mùa thi ,thư viện không còn chỗ trống (chỗ ngồi)

이사 때만 되면 전셋값이 올라요

Vào mùa chuyển nhà ,tiền đặt cọc lại lên giá

Cấu trúc V(으)ㄹ 생각[계획,예정] 이다:  là suy nghĩ ,kế hoạch ,chương trình

일요일엔 설악산에 갈 계획이에요

Kế hoạch chủ nhật là sẽ đi leo núi SeoRak

주말에 부산에서 열리는 국제 영화제에 참석할 예정입니다

Chương trình cuối tuần là sẽ tham dự liên hoan phim quốc tế tại Busan

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: