Bài nghe 서울대 한국어 4A – Bài 14

한국어 듣기 연습 – Series luyện nghe tiếng Hàn từ các track audio sách 서울대 한국어 (chương trình 8 bộ). Bài hôm nay trích trong cuốn 듣기 4A (Trang 116). Sau bài nghe các bạn sẽ nắm được: 5 – 10 từ vựng tiếng Hàn thông dụng, ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản thường dùng cứ chăm chỉ luyện nghe tiếng Hàn đều đặn khả năng nghe sẽ dần tốt thôi ~

Trước tiên các bạn đọc qua một số từ vựng cần thiết trước khi vào bài nghe


  1. 사연: câu chuyện
  2. 사귀다: kết bạn, hẹn hò
  3. 부럽다: ghen tỵ, thèm muốn
  4. 단짝 친구: bạn tâm phúc, bận rất rất thân
  5. 자랑하다: khoa khoang, khoe mẽ
  6. 뜸하다: vắng bớt, thưa bớt
  7. 기말고사: thi cuối kì
  8. 불안하다: bất an
  9. 배신감: cảm giác bị phản bội
  10. 안타깝다: tiếc, tiếc nuối
  11. 속상하다: buồn, phiền muộn

Dẫn nhập câu chuyện: bài nghe mô phỏng cuộc nói chuyện trong chương trình kiểu dạng như radio tâm sự, các bạn chú ý lắng nghe để theo mạch câu chuyện.

Sau khi đã đọc từ vựng, chúng ta tiến đến bắt đầu bài nghe. Để bài nghe hiệu quả các bạn nghe 2 lần trước khi xem dịch phụ đề.

Link dự phòng file nghe lỗi
Nếu bạn đang vào xem bằng điện thoại mà thấy nó bắt vào nghe bằng app Soundcloud thì hãy ấn vào dòng chữ bé nhỏ Listen in browser (lít sừn in bờ rao sờ) để nghe Online luôn không cần vào App.

Phụ đề bài nghe kèm dịch chi tiết


Bạn đọc lưu ý, để tránh việc thụ động đọc Subviet không tốt cho Logic ghi nhớ Blog ẩn Vietsub dưới nội dung phụ đề được gạch chân các bạn chỉ cần nhấp vào phần chữ phụ đề sẽ thấy phần dịch. → Tự chủ suy luận → luyện dịch → xem sub. Nếu khung Sub làm che đè nội dung các bạn chỉ cần nhấp ra ngoài vị trí bất kì trên màn hình.

진행자 1: 그럼 다음 사연 들어 볼까요?

진행자 2: 네, 다음 사연입니다. 서울에 사시는 이선영 씨가 보내 주신 사연이네요. ‘저는 사당동에 살고 있는 22살 여대생입니다. 저에게는 사귄 지 6개월이 된 남자 친구가 있었습니다. 저희는 다른 사람들이 모두 부러워할 정도로 예쁜 사랑을 했습니다. 그러다가 한 달 전쯤에 저랑 어릴 때부터 친했던 단짝 친구와 저녁을 먹는 자리에 남자 친구를 불렀습니다.

진행자1: 하하, 여자들은 남자 친구가 생기면 단짝 친구에게 제일 먼저 자랑하고 싶어 하지요.

진행자2: 그런가요? 그럼 사연을 계속 읽어 볼게요. ‘그런데 언제가부터 남자 친구한테서 연락이 뜸해지기 시작했습니다. 기말고사 기간이니까 시험 공부하느라 바쁘고 해서 연락을 안 하는 거라고 생각했습니다.

진행자1: 어, 왠지 불안해지는데요. 그래서 어떻게 되었을까요?

진행자2: 그런데 며칠 전 친구가 저한테 울면서 사과를 했습니다. 제 남자 친구와 몇 번 만나다 보니 서로 사랑하는 마음이 생겼다고요. 자기가 나쁜 걸 알지만 어쩔 수 없었다고 말했습니다. 저는 제 친구한테도 화가 나지만 남자 친구한테 더 화가 나고 배신감을 느낍니다. 저만 사랑하겠다더니 어떻게 저한테 이럴 수가 있을까요?

진행자1: 저런, 어떡해요. 정말 안타깝네요.

진행자2: 그러게요. 얼마나 속상하셨을까요? 노래 한 곡 듣고 다시 이야기를 계속하겠습니다.

Điểm lại một số ngữ pháp trong bài


1. Cấu trúc 을 정도로 (Trong câu 저희는 다른 사람들이 모두 부러워할 정도로..): Mức, đến mức, mức độ. Lấy một cái gì đó đem ra so sánh với cái đấy để chỉ mức độ cái này như cái kia.

이 책은 아주 많이 읽어서 다 외울 정도예요.

Cuốn sách đọc nhiều đến nỗi nhớ hết cả nội dung rồi

» Xem bài học về cấu trúc 을 정도로.

2. Cấu trúc 느라고 (Trong câu 기말고사 기간이니까 시험 공부하느라..): dùng để nối hai động từ/hành động theo kiểu nguyên nhân và kết quả. Tiếng Hàn có nhiều cách để nói về nguyên nhân kết quả, nhưng ~느라고 đặc biệt dùng khi kết quả có ý nghĩa tiêu cực và bạn muốn nói xin lỗi hay trình bày lí do.

엄마가 아이를 보느라고 하루 종일 쉬지 못해요.

Do mẹ phải trông bé nên suốt cả ngày không có thời gian nghỉ.

» Xem bài học về cấu trúc 느라고.


Bài luyện nghe tiếng Hàn 5 phút mỗi ngày Số 14 tạm dừng tại đây. Bài nghe nằm trong Chuyên mục Luyện nghe tiếng Hàn. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: