Luyện nghe tiếng Hàn Series B – P12

Bạn đang xem bài viết luyện nghe tiếng Hàn trích từ giáo trình tiếng Hàn Seoul 3. Bài viết hỗ trợ bạn ôn tập lại vốn từ vựng, quen phản xạ nghe hiểu tiếng Hàn và nhớ cách dùng một số biểu hiện ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng. Hội thoại Bài 12 mô phỏng cuộc nói chuyện giữa hai người bạn đang đi trên tàu điện ngầm.

Các bạn đọc từ vựng trước khi vào bài nghe


1. 안내 방송: Phát thanh hướng dẫn

2. 열차: Xe lửa
3. 승객: Hành khánh
4. 안전선: Vạch an toàn
5. 걸음: Bước chân
6. 물러서다: Bước lùi xuống, lùi xuống
7. 완전히: Hoàn toàn
8. 정차하다: Dừng xe
9. 승차하다: Lên xe
10. 가까이: Gần
11. 긋다: Gạch (bằng bút, bằng phấn..)
12. 운: Vận, vận số
13. 계속하다: Tiếp tục, liên tục
14. 상계: Tên địa danh
15. 방면: Hướng, khu vực
16. 알아듣다: Nghe ra
17. 울리다 (종이): Chuông reo, chuông vang

Sau khi đã đọc từ vựng, chúng ta tiến đến bắt đầu bài nghe. Để bài nghe hiệu quả các bạn nghe 2 lần trước khi xem dịch phụ đề.

Link dự phòng file nghe lỗi
Nếu bạn đang vào xem bằng điện thoại hãy ấn vào dòng chữ bé nhỏ Listen in browser (lít sừn in bờ rao sờ) để nghe Online luôn không cần vào App.

Phụ đề bài nghe và dịch hiểu chi tiết


지금 열차가 도착하고 있습니다.

Bây giờ xe lửa đang đến nơi

승객 여러분께서는 안전선 뒤로 한 걸음 물러서 주시기 바랍니다.

Mong quý khách hãy lùi ra sau vạch an toàn 1 bước

열차가 완전히 정차한후에 승차하시가 바랍니다

Mong sau khi xe lửa ngừng hẳn thì quý khách hãy lên xe

바바라: 무 말이 빨라서 무슨 소리인지 잘 모르겠어요

Nói nhanh quá nên mình chẳng biết là nói gì

안전선이 뭐지요? “안전선” là gì vậy?

지연: 이 노란 선이 바로 안전선이에요.

Đường màu vàng kia chính là “안전선” [안전선: vạch an toàn]

열차에 가까이 가면 위험하니까 그어 놓은 선이에요

Là vạch khi đi đến gần xe lửa, nguy hiểm nên người ta vẽ nó

바바라: 아, 그렇군요. 빨리 탑시다

À, thế à. Nhanh nhanh lên xe đi

지연: 어, 저기 빈자리가 있네요. 오늘 운이 좋군요

Ơ đằng kia có chỗ trống kìa. Hôm nay may thật đấy

바바라: 가만 있어 보세요. 안내 방송이 또 나오는데요

Im nào. Lại có phát thanh thông báo kìa

다음 역은 사당, 사당역입니다. Ga tiếp theo là ga Sadang

내리실 문은 오른쪽입니다

Cửa xuống ở phía tay phải quý khách

계속해서 서울역, 상계 방면으로 가실 분은 4호선으로 갈아타시기 바랍니다

Tiếp đến là ga Seoul, quý vị đi hướng Sang Kye thì hãy đổi sang tuyến số 4

지연: 이번엔 잘 알아들었지요? Lần này nghe rõ đúng không?

바바라: 네, 그런데 저는 을지로입구에서 내려야 돼요

Ừ, thế nhưng mình phải xuống cổng vào Eul Ji Ro

지연: 그러면 시청을 지나자마자 내릴 준비를 하세요

Nếu thế thì qua khỏi toà thị chính thì hãy chuẩn bị xuống

Một số biểu hiện ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp thông dụng


1. Danh từ 이/가 나오다: Có cái gì đó, xuất hiện cái gì đó, phát ra, chảy (nước, nước mắt)

라디오에서 내가 좋아하는 음악이 나왔다

Trên Radio phát bài hát mình thích

잘 들으세요. 방송이 나와요

Hãy lắng nghe. Có phát thanh/ bản tin kìa

슬퍼서 눈물이 나와요

Vì buồn nên khóc/ nước mắt tuôn ra

감기에 걸려서 목소리가 잘 안 나옵니다

Vì bị cảm nên không nói được rõ

2. Động từ – (으)ㄴ 후에: Sau khi thực hiện 1 hành động nào đó

Động từ có Batchim + 은 후에,

Không có Batchim thì + ㄴ 후에

한국에 온 후에 한 번도 영화 구경을 못 했어요

Sau khi đến Hàn Quốc chưa đi xem phim được dù chỉ 1 lần

철수는 수업이 끝난 후에 친구를 만나러 대학로 갔어요

Sau khi tiết học kết thúc Cheol Su đã đi đến trường đại học để gặp bạn

나는 저녁을 먹은 후 신문이나 텔레비전을 봅니다

Sau khi ăn tối xong tôi xem tivi hoặc xem báo

Danh từ 후에: Sau sự việc, thời gian nào đó

이틀 후에 다시 오세요

Hai ngày sau xin lại đến

졸업 후에 외국에 가려고 해요

Sau khi tốt nghiệp tôi định đi nước ngoài

한국에 오기 전에 무엇을 했어요?

Trước khi đến Hàn Quốc bạn đã làm gì?

그 일을 시작하기 전에 준비를 많이 해야 해요

Trước khi bắt đầu việc đó thì bạn phải chuẩn bị nhiều

3. Động từ – 기를 바라다: Hy vọng, mong muốn một điều gì đó

그 일이 잘 되기를 바랍니다

Mong rằng việc đó sẽ tiến triển tốt/ sẽ tốt đẹp

잠시 기다려 주시기 바랍니다

Mong hãy đợi cho 1 lát ạ

병이 빨리 나으시기 바랍니다

Mong bệnh sớm bình phục


Bài nghe này trong Chuyên mục 30 Bài nghe Series B. Nếu bạn có thời gian hãy xem Box Luyện nghe tiếng Hàn để nghe các danh sách phát luyện nghe của các Series khác. Hoặc kéo xuống bên dưới xem các bài hay gợi ý.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: