Luyện nghe tiếng Hàn Series B – P11

Bạn đang xem bài viết luyện nghe tiếng Hàn trích từ giáo trình tiếng Hàn Seoul 3. Bài viết hỗ trợ bạn ôn tập lại vốn từ vựng, quen phản xạ nghe hiểu tiếng Hàn và nhớ cách dùng một số biểu hiện ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng.

Các bạn đọc trước từ vựng cần thiết trước khi nghe


1. 친하다: Thân, thân thiết

2. 가만: 1 chút, 1 lát
3. 중요하다: Quan trọng
4. 모임: Cuộc họp, cuộc gặp mặt, buổi họp
5. 정하다: Định, quyết định
6. 아무: Bất cứ..
7. 지키다: Giữ gìn, gọi (món), trông coi
8. 틀림없이: Chính xác, không sai, chắc chắn
9. 계획: Kế hoạch
10. 계획하다: Kế hoạch
11. 아무것도: Bất cứ cái gì cũng (không)
12. 아무데도: Bất cứ nơi đâu cũng (không)
13. 아무도: Bất cứ ai cũng (không)
14. 자르다: Cắt, chặt
15. 교통편: Tuyến giao thông

Sau khi đã đọc từ vựng, chúng ta tiến đến bắt đầu bài nghe. Để bài nghe hiệu quả các bạn nghe 2 lần trước khi xem dịch phụ đề.

Link dự phòng file nghe lỗi
Nếu bạn đang vào xem bằng điện thoại hãy ấn vào dòng chữ bé nhỏ Listen in browser (lít sừn in bờ rao sờ) để nghe Online luôn không cần vào App.

Phụ đề bài nghe & dịch hiểu nội dung


지연: 며칠 전에 태국에서 친한 친구가 왔는데, 같이 저녁이라도 하는 어때?

Mấy ngày trước bạn thân mình đến từ Thái Lan, cùng nhau đi ăn tối được không?

준석: 좋아. 언제 만날까?

Được chứ. Khi nào gặp đây?

지연: 친구가 일주일 후에 떠나니까, 다음 화요일쯤이 좋겠어

Sau ngày chủ nhật thì bạn sẽ đi, khoảng thứ 3 được chứ?

준석: 가만 있어봐. 수첩 좀 볼게. 다음 주 화요일이면 16일이구나 중요한 모임이 있거든.

Để mình xem nào. Xem sổ tay. Thứ 3 tuần sau ngày 16 nhỉ. Mình có buổi họp quan trọng rồi

지연: 그래? 그럼 수요일로 정해야겠다. 괜찮겠니?

Thế à? Vậy định sang ngày thứ 4. Không sao chứ?

준석: 17일 말이지? 좋아. 그 날은 아무 약속도 없어

Là ngày 17? Được. Ngày đó mình không có cuộc hẹn nào

지연: 그럼 지난 번에 나하고 만난 데서 수요일 6시에 만나자

Vậy thứ 6 gặp nhau ở nơi lần trước gặp mình nha

그런데 이번엔 시간 좀 잘 지켜.

Nhưng lần này phải đúng giờ đấy

준석: 알았어, 걱정마. 약속 시간 10분 전까지 틀림없이 갈게.

Mình biết rồi. Đừng lo. Chắc chắn mình sẽ đến trước thời gian hẹn 10 phút

Ôn tập một số biểu hiện ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng

Danh từ – (이)라도: Được dùng ngay sau danh từ, diễn đạt sự phải chọn cái đó do không còn có thể lựa chọn được bất cứ cái nào khác.

시간이 있으면 같이 차라도 한잔 할까요?

Rảnh mình đi uống trà gì đấy nhé?

배가 고프니까 우선 빵이라도 먹읍시다

Đói bụng nên ăn hãy bánh trước đi

불고기가 안 되면 비빔밥이라도 시키자

Nếu không có Bulgogi thì mình gọi cơm trộn đi

Danh từ 와/과 친하다: Thân thiết với ai đó/ Nếu danh từ có Batchim thì cộng với 과 친하다, và ngược lại

지연이는 내 동생과 제일 친한 친구래요

Nghe nói Jiyeon là người bạn thân nhất của em trai tôi

마이클 씨와 친하세요?

Anh có thân với anh Micheal không?

네, 친한 편이에요. Ừ, thân.

Ngữ pháp 불구하고: vế sau là một kết quả trái ngược hoặc xuất hiện nội dung khác với kết quả mà vế trước mong đợi.

Dù đã chăm chỉ học hành nhưng mà thành tích vẫn không tăng lên.

그는 이렇게 날씨가 더움에도 불구하고 긴 청바지를 입고 다녀요

Dù thời tiết nóng nực nhưng anh ấy vẫn mặc quần jean dài đi.

날씨가 추움에도 불구하고 실외에서도 자세히 설명해주셔서 정말 감사했어요.

Mặc dù thời tiết lạnh vậy mà anh vẫn giải thích tỉ mỉ cho chúng tôi ở ngoài trời, thật sự cảm ơn ạ.

Ngữ pháp 말락하다: Cấu trúc thể hiện việc nào đó gần như xảy ra hay gần mức độ đó.

늦가을이라 마른 나뭇잎이 떨어질락 말락 한다.

Cuối thu lá khô gần như sắp rụng rời

비가 그치고 구름 사이로 해가 나올락 말락 한다.

Mưa tạch và giữa những đám mây mặt trời mọc lên lấp ló.

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

Bài nghe này trong Chuyên mục 30 Bài nghe Series B. Nếu bạn có thời gian hãy xem Box Luyện nghe tiếng Hàn để nghe các danh sách phát luyện nghe của các Series khác. Hoặc kéo xuống bên dưới xem các bài hay gợi ý.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: