Bài nghe 서울대 한국어 4A – Bài 11

Series luyện nghe tiếng Hàn từ các track audio sách 서울대 한국어 (chương trình 8 bộ). Bài hôm nay từ cuốn 말하기 4A trang 110. Sau bài nghe các bạn sẽ nắm được: 3 – 5 từ vựng tiếng Hàn thông dụng, ngữ pháp tiếng Hàn cơ bản thường dùng và khả năng nghe sẽ được tăng lên mấy chục % exp và bạn sẽ sớm phá đảo tiếng Hàn của bản thân.

Xem trước từ vựng trong bài nghe

1. 직장 상사: cấp trên ở cơ quan

2. 원만하다: dễ chịu, thuận lợi, suôn sẻ

3. 조언하다: khuyên bảo, cho lời khuyên

4. 오히려: trái lại, ngược lại

5. 발끈하다: nổi khùng, nổi xung

6. 당황스럽다: bối rối, hoang mang

7. 따지다: gặng hỏi, tra hỏi

8. 편이다: về phía

9. 기대하다: kì vọng, mong đợi

10. 속상하다: buồn lòng, phiền muộn

11. 지적하다: chỉ ra, chỉ trích

12. 한마디: một lời nói, một lời ngắn gọn

13. 충분하다: đủ, đạt mức yêu cầu việc gì đó

Bắt đầu bài nghe tại đây

Phụ đề và dịch nội dung bài

남: 어제 여자 친구가 직장 상사 때문에 힘들다고 하더라고요. 그래서 제가 도와주고 싶어서 직장 상사와 원만하게 지낼 수 있는 방법에 대해 조언해 줬어요. 그랬더니 오히려 발끈하면서 도대체 누구 편이냐고 따져서 당황스럽더라고요. 제가 뭘 잘못한 거예요?

Hôm qua bạn gái mình nói phát mệt vì cấp trên ở chỗ làm, mình muốn giúp cô ấy nên đã cho lời khuyên cách để hoà thuận với sếp, ấy thế mà trái lại cô ấy lại nổi cơn tanh bành bảo là rốt cuộc đứng về phía ai thật là khó hiểu, tôi làm gì sai cơ chứ.

여: 아이고. 저 같아도 화를 냈을 거예요. 여자 친구가 철수 씨한테 기대했던 건 문제를 해결할 수 있는 방법이 아니라 자기의 속상한 마음을 들어 주고 이해해 주는 거였을 거예요. 자기가 얼마나 힘든지 이해해 주기는커녕 오히려 문제점을 지적하니 화가 날 수밖에 없었겠죠. 남자들은 왜 그렇게 문제를 해결하려고만 하지요? 그냥 힘들겠다는 한마디면 충분할 텐데……..

Trời ơi, là mình thì cũng nổi điên như thế ấy, bạn gái cậu không phải mong đợi cậu giúp cách giải quyết vấn đề ấy mà là cô ấy muốn cậu hiểu( đồng cảm) cho tâm trạng phiền muộn của cổ, thay vì hiểu anh lại khơi ra vấn đề chẳng trách cô ấy tành bành lên. tại sao đàn ông con trai chỉ biết giải quyết vấn đề như thế hở? Chỉ cần nói một lời đơn giản “em vất vả rồi” là đủ rồi mà..

» Thư viện tài liệu học tiếng Hàn – TOPIK

남: 스트레스 때문에 힘들어하니 당연히 스트레스를 받게 한 문제를 해결해야 하는 것 아닌가요? 여자들의 문제 해결 방법은 남자들하고 다른가 봐요. 어휴, 여자들은 왜 이렇게 복잡해요?

Thấy mệt vì bị stress – căng thẳng thì đương nhiên phải giải quyết cái vấn đề gây ra stress đấy không phải sao?? Cách giải quyết vấn đề của con trai với con gái thật khác nhau, phụ nữ các cô sao phức tạp thế??

Điểm lại một số ngữ pháp xuất hiện

1. (으)ㄴ/는 커녕: Nói gì tới, huống chi

아들하고 대화는커녕 얼굴 본지도 한참 되었다.

Lâu rồi chưa được gặp con trai mình nữa là đối thoại với nó.

» Xem bài riêng về ngữ pháp (으)ㄴ/는 커녕.

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

2. 는 거 cách dùng khác của 는 것: mục đích biến sự việc/ động từ phía trước thành một mệnh đề.

요리하는 것이(=게=거) 어려워요. Cái việc nấu ăn ấy rất khó ( từ đơn thuần động từ – hành động nấu ăn → chuyển thành mệnh đề việc nấu ăn)
고양이를 키우는 것이 힘들지 않아요?. Cái việc nuôi mèo ấy không phải là vất vả lắm sao? ( từ đơn thuần nuôi (mèo) → chuyển thành mệnh đề việc nuôi mèo)

» Xem thêm bài viết về ngữ pháp 는 것, 는 거, 는 걸, 건.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: