한국어회화 듣기 – 13

Những bài hội thoại tiếng Hàn thời lượng ngắn – với cấu trúc và từ ngữ không quá phức tạp hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn một phần nào luyện tập nghe tiếng Hàn như trong môi trường giao tiếp thực tế. Trong bài nghe hôm nay sẽ nhắc đến 2 ngữ pháp là ㄹ 뻔하다 và 얼마나 -(으)ㄴ/는지 몰라요.

Xem trước một số từ vựng

  1. 풀: cỏ
  2. 뿌리: rễ
  3. 줄기: thân
  4. 식물: thực vật
  5. 기억하다:nhớ
  6. 식물원: vườn thực vật
  7. 구분: phân loại
  8. 잎: lá
  9. 열매: trái, quả
  10. 가지: cành nhánh
» Thư viện tài liệu học tiếng Hàn – TOPIK

Bắt đầu bài nghe ngay nào

Nội dung bài nghe và dịch

선생님: 여러분, 오늘은 야외 체험 학습을 하러 식물원에 왔으니까 선생님 말을 더 잘 들어야 해요.

Cô giáo: Các nghe cô dặn nè. Bây giờ chúng ta đã đến vườn thực vật để học tập thực tế ngoài trời rồi, do đó các em phải nghe kỹ lời cô nói nhé.

영준: 네, 오늘은 식물원에서 무슨 식물을 관찰하는 건가요?

Yong-jun: Dạ, hôm nay mình sẽ quan sát thực vật gì trong vườn thực vật vậy cô?

선생님: 지난 수업 시간에 말한 것처럼 식물원 안에 있는 식물 중 한해살이 식물과 여러해살이 식물을 관찰하는 거예요.

Cô giáo: Giống như cô đã nói lần trước thì chúng ta sẽ quan sát những thực vật một năm và thực vật lâu năm trong số những thực vật trong vườn thực vật.

수미: 정말 재미있겠네요. 그런데 식물원에 나무가 얼마나 많은지 모르겠어요. 이렇게 나무가 많은데 어떻게 관찰을 해야 하나요?

Su-mi: Ôi thích thật! Mà trong vườn thực vật cây nhiều ơi là nhiều nhỉ! Nhưng mà nhiều cây thế này làm sao mà quan sát hết vậy cô?

민우: 선생님, 제가 말할게요. 한해살이 식물은 풀처럼 다 자라면 줄기가 더 굵어 지지 않지만 여러해살이 식물은 나무처럼 자라면서 줄기가 굵어져요.

Min-u: Cô ơi để em nói cho. Cây một năm giống như cỏ vậy, dù có lớn thế nào thì thân cũng không to lên, còn cây lâu năm thì càng lớn thân sẽ càng to.

선생님: 네, 맞아요. 지금 친구들이 말한 내용을 잘 기억하면서 식물을 관찰해 보세요.

Cô giáo: Đúng rồi. Chúng ta hãy nhớ lời bạn Min-u nói và bắt đầu quan sát nhé!

Ngữ pháp biểu hiện

a. Ngữ pháp ㄹ 뻔하다: Suýt, suýt thì….

내 컴퓨터가 고장 나서 이메일을 못 보낼 뻔했어요.

Máy tính bị hỏng xuýt nữa thì không gửi được email ( đã gửi được rồi chứ không phải ko)

길이 미끄러워서 넘어질 뻔했어요.

Đường tron xuýt thì ngã

수영장에 사람이 무 많아서 못 들어갈 뻔했어요. B

ể bơi đông người quá gần như không thể vào được.

집에 오다가 바람이 무 세게 불어서 (날아갈 뻔했어요).

Đi về nhà  thì gió thổi mạnh gần như bay(người)

공항에 가는데 길이 무 막혀서 비행기를 (놓칠 뻔했어요).

Đi ra sân bay đường tắc quá gần như muốn giờ bay

누가 쓰레기통에 불이 안 꺼진 담배를 버려서 (불이 날뻔했어요).

Ai đó vứt tàn thuốc vào thùng rác mà ko dập tàn xuýt thì bắt lửa cháy

무 피곤해서 지하철에서 졸다가 내릴 곳을(지나칠 뻔했어요)

Đi tàu mệt quá ngủ gật suýt nữa thì quá(nhỡ) điểm xuống tàu. (Xem riêng bài về ngữ pháp ㄹ 뻔하다 )

b. Ngữ pháp 얼마나 -(으)ㄴ/는지 몰라요: không biết nhiều bao nhiêu, (… quá nhiều ấy) phủ định của phủ định = cực kỳ khẳng định ấy.

어머니가 해 주신 갈비가 얼마나 맛있는지 모르겠어요.

Bạn không biết mẹ mình làm món sường lướn ngon như thế nào đâu( ý rất rất ngon)

막내 동생이 얼마나 예쁜지 모르겠어요.

Em út tui xinh gái lắm lắm á 이번 여름은 얼마나 더운지 모르겠어요.

Kì nghỉ hè này nóng không tả nổi. (Xem riêng bài ngữ pháp về 얼마나 + {Động từ/ Tính từ} (으)ㄴ지/는지 모르다)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: