한국어회화 듣기 – 23

“Nội dung bài nghe hôm nay đoạn hội thoại về Báo chí & truyền hình 신문과 방송 ” – Những bài hội thoại tiếng Hàn thời lượng ngắn – với cấu trúc và từ ngữ không quá phức tạp hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn một phần nào luyện tập nghe tiếng Hàn như trong môi trường giao tiếp thực tế. Trong bài nghe hôm nay sẽ nhắc ôn lại 2 ngữ pháp là 다니까 và ㄴ/는다면서요.

Xem trước từ vựng trong bài nghe

  1. 교육 방송: Chương trình giáo dục phát sóng trên truyền hình
  2. ~(으)면서: Liên kết hai hoạt động (vừa – vừa)
  3. 채널: Kênh Tivi ( vd Vtv1, Vtv2..)
  4. 시청자: Người xem, khán giả
  5. 기자: Kí giả, phóng viên
  6. 아나운서: Phát thanh viên
  7. 보도하다: Đưa tin
  8. 제작하다: Chế tác, sản xuất
  9. 속보: Tin nhanh
  10. 프로그램: Chương trình
  11. 생방송: Truyền hình trực tiếp
  12. 재방송: Phát sóng lại, chiếu lại

» Thư viện tài liệu học tiếng Hàn – TOPIK

Bắt đầu bài nghe tại đây

Phụ đề bài nghe và dịch hiểu

에 바: 에릭 씨, 요즘도 한국어를 배운다면서요?

Erik này, dạo này nghe nói đang học tiếng Hàn à?

에 릭: 네, 매일 텔레비전에서 하는 한국어 교육 방송을 보면서 공부하고 있어요. 일을 하면서도 한국어를 공부할 수 있어서 좋아요.

Uhm, ngày nào cũng xem chương trình giáo dục tiếng Hàn và học. Thật tốt là vừa làm vừa học được.

에 바: 매일 공부하기가 어렵지 않아요?

Ngày nào cũng học có thấy khó không?

에 릭: 생각보다 어렵지 않아요. 그리고 주말에만 하는 프로그램도 있다니까 에바 씨도 한번

찾아보세요.

Không khó như mình nghĩ. Với lại thấy bảo chương trình cũng có vào cuối tuần đấy Eba thử tìm xem.

에 바: 그래요? 어디에서 찾을 수 있어요?

Vậy à, có thể tìm ở đâu nhỉ?

에 릭: 인터넷으로 검색하면 쉽게 찾을 수 있어요.

Vào mạng Internet đi tìm dễ lắm.

Ngữ pháp biểu hiện

A. Ngữ pháp 다니까: Đây là biểu hiện ngữ pháp gộp của ㄴ/는다고 하다{Gián tiếp:Nghe nói, Ai đó bảo rằng, nói rằng..} + (으)니까 {Vì.. nên} – Vì vậy có thể tạm hiểu nghĩa của biểu hiện ngữ pháp này là: Thấy ai đó bảo rằng, nói rằng ( Vế 1) ~ Nên sẽ xảy ra nội dung ở (Vế sau).

비가 온다니까 우산을 가지고 가세요.

Thấy bảo sẽ mưa đấy mang ô đi theo nhé.

이번 시험은 어렵다니까 열심히 공부하세요.

Nghe nói lần này thi khó lắm đấy chăm học vào

내일이 미선 씨 생일이라니까 선물을 삽시다.

Thây bảo ngày mai sinh nhật Mison nên đi mua sinh nhật

문을 닫았다니까 내일 갑시다.

Thấy bảo đóng cửa rồi để mai đi đi.

가: 영화배우를 한번 만나 보는 게 제 소원이에요.

Được gặp diễn viên điện ảnh một lần là ước muốn của mình

나: 그래요? 민아 씨 친구가 유명한 영화배우라니까 소개해 달라고 해 보세요.

Thật vậy sao, Thấy bảo cậu Mian có bạn là diễn viên nổi tiếng đấy nhờ bạn đấy giới thiệu cho.

B. Ngữ pháp ㄴ/는다면서요: Đã biết.. nhưng kiểu nhắc/xác nhận lại có thể bắt gặp dạng rút gọn (Dạng rút gọn 다며).

Trường hợp 1: Nằm ở đuôi câu mang nghĩa câu hỏi xác nhận lại thông tin, tương đương trong tiếng Việt: Nghe nói rằng … có phải không? có phải cậu nói … không? Có thể thêm 요 thể hiện lịch sự.

어머니가 많이 편찮으시다면서요?

Tôi nghe nói có phải mẹ cậu bệnh nặng lắm à?

가: 이번 여름 휴가 때 유럽을 갈까 생각 중이야.

나: 돈도 없다면서?

A: Tớ đang nghĩ nghì hè này có nên đi Châu Âu không.

B: Không phải cậu bảo không có tiền sao?

Trường hợp 2: Nằm giữa câu, dùng trong trường hợp hỏi lại một tình huống hay dự đoán khác với lời của người nói hoặc người khác đã từng nói.

맛없다면서 뭘 그렇게 많이 먹니?

Cậu bảo không ngon mà ăn nhiều thế?

요즘 한가하다면서 전화 한 통 못 하니?

Cậu bảo gần đây rảnh mà đến một cuộc gọi cũng không có hả?

Trường hợp 3: Nằm ở giữa câu, dẫn lại lời cùng với hành động của người khác.

지수는 바지 디자인이 예쁘다면서 세 벌이나 샀어요.

Jisoo bảo là thiết kế quần đẹp nên đã mua đến tận 3 cái.

민준이는 늦잠을 잤다면서 밥도 안 먹고 나갔어요.

Minjun nói là ngủ muộn nên cơm không ăn mà ra ngoài luôn.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: