한국어회화 듣기 – 17

“Nội dung bài nghe hôm này liên quan đến vấn đề nghiện Internet & game” – Những bài hội thoại tiếng Hàn thời lượng ngắn – với cấu trúc và từ ngữ không quá phức tạp hi vọng nó sẽ giúp ích cho các bạn một phần nào luyện tập nghe tiếng Hàn như trong môi trường giao tiếp thực tế. Trong bài nghe hôm nay sẽ nhắc đến 2 ngữ pháp là (으)ㄹ 줄 모르다/알다 và V+ 게 하다 .

Một số từ vựng học trước khi nghe

  1. 폭력적인: tính bạo lực
  2. 중독: nghiện, say
  3. (커피중독: say cafe)
  4. 덜다: bớt, thuyên giảm

» Thư viện tài liệu học tiếng Hàn – TOPIK

Bắt đầu bài nghe tại đây

Phụ đề và dịch bài nghe

이 웃: 우리 아이가 인터넷을 무 많이 해서 걱정이에요. 불러도 방에서 안 나오고 컴퓨터 앞에만 앉아 있어요.

Con nhà mình dùng Internet nhiều thấy khá bất an, dù có gọi cũng không ra cứ ngồi lì bên cái máy tính.

에 바: 인터넷으로 주로 뭘 하는데요?

Thế nó vào mạng làm gì?

이 웃: 게임을 해요. 그런데 무 폭력적인 게임을 하더라고요. 저는 우리 아이가 그렇게 폭력적인 게임을 할 줄 몰랐어요.

Chơi game đấy. Toàn mấy cái game đánh đấm bạo lực, tôi đã không ngờ nó chơi mấy cái trò game bạo lực như thế.

에 바: 그래요? 중독될 수 있어서 위험해요. 못 하게 하세요.

Vậy ah, rất có thể là bị nghiện game rồi nguy hiểm đấy, đừng cho nó chơi nữa.

이 웃: 계속 얘기하는데도 말을 잘 안 들어요.

Nói nhiều lắm mà nó không có nghe.

에 바: 다른 취미를 한번 찾아보게 하세요. 그럼 컴퓨터를 덜 하게 될 거예요.

Hãy tìm cho nó sở thích khác xem như vậy sẽ dời được cái máy tính đấy

Ngữ pháp biểu hện

A. Ngữ pháp (으)ㄹ 줄 모르다/알다:  Người nói thể hiện sự khác nhau giữa kết quả và thứ mà mình đã mong đợi, suy nghĩ hay phỏng đoán. Vì thế, lúc này 모르다/알다 chủ yếu được dùng dưới dạng ‘알랐다/몰랐다’ . Có thể dịch là ‘nghĩ là, không nghĩ là’.

하숙집에서 지하철역까지 이렇게 멀 줄 몰랐어요.

(=지하철역이 멀 것이라고 생각하지 못했음)

Tôi đã không nghĩ rằng từ nhà đến ga tàu điện ngầm lại xa đến như thế này.

(Đã không thể nghĩ ra việc ga tàu điện ở xa như vậy)

날씨가 추울 줄 모르고 옷을 얇게 입었네요.

(=날씨가 추울 것이라고 생각하지 못했음)

Tôi đã không nghĩ là trời lạnh đến thế và đã ăn mặc mỏng manh như vậy.

(Khôn thể nghĩ ra việc trời lạnh như vậy)

영화가 재미없을 줄 알았는데 재미있네요.

(=영화가 재미없을 것이라고 생각했는데 그렇지 않음)

Tôi đã nghĩ là bộ phim chẳng có gì thú vị nhưng không ngờ lại hay vậy.

(Đã nghĩ bộ phim không hay nhưng nó lại không như vậy)

B. Ngữ pháp V+ 게 하다: Dạng phó từ 게 + động từ 하다. Kết hợp với động từ hay tính từ để biến chúng thành dạng sai khiến (사동형). Ý nghĩa: Diễn đạt điều mà người khác khiến cho trở thành hành động đó hay trạng thái như thế.

그는 나를 밖에서 기다리게 했습니다.

Nó bắt tôi chờ ở ngoài.

선생님은 우리한테 영어를 쓰기 못하게 하십니다.

Thầy không cho chúng tôi dùng tiếng Anh.

추운 겨울 저녁 나뭇가지에 앉으 새는 나를 슬프게 한다.

Chú chim đậu trên cành cây tối mùa đông lạnh lẽo khiến tôi đau lòng.

예술은 우리의 생활을 풍요롭게 한다.

Nghệ thuật làm cho cuộc sống của chúng ta phong phú.

그의 따뜻한 말 한마디가 나를 행복하게 했다.

Một câu nói ấm áp của anh ấy đã làm tôi hạnh phúc. (Xem thêm ví dụ về ngữ pháp 게 하다)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: