Một số quán ngữ tục ngữ về “Cơm cháo” trong tiếng Hàn

Ngầu hững đọc bài về “Cơm gạo” trong tiếng Việt nên Ad tìm đọc một số tục ngữ thành ngữ trong tiếng Hàn, nhân tiện Note lại Blog bạn nào muốn xem thì xem cùng luôn nhé.

Một số quán tục ngữ về “Cơm 밥”

1. 밥 먹을 때는 개도 안 때린다 – Dù là chó cũng không được đánh khi ăn cơm, trời đánh tránh miếng ăn.

= 먹는 개도 아니 때린다.

= 먹을 때는 개도 때리지 않는다.

A: 너, 시험을 이렇게 못 보고 와서 밥이 넘어가?

Mi thi không được mà vẫn ngồi vào nuốt cơm được đấy à?

B: 밥 먹을 때는 개도 안 때린다는데 너무해요.

Quá đáng(quá thể) trời đánh còn tránh miếng ăn đấy.

2. 밥 안 먹어도 배부르다 – Không ăn cơm cũng lo

=  기쁜 일이 생겨서 마음이 매우 만족스럽다.

Lòng rất mãn nguyện vì có chuyện vui.

A: 이번에 저희 아들이 명문 대학에 합격하고 딸은 대기업에 취직했어요.

Lần này con trai chúng mình đỗ vào trường danh tiếng, còn con gái thì xin được vào tập đoàn lớn.

B: 자식들이 잘 돼서 밥 안 먹어도 배부르시겠어요.

Thật hả dạ sung sướng vì mấy đứa (không ăn cơm cũng thấy no).

3. 밥 빌어다가 죽을 쑤어 먹을 놈 – Kẻ đi xin cơm rồi nấu cháo ăn, ý chỉ những kẻ lười mà con ngu ngốc.

A: 지가 겨우 지난달에 퇴원했는데 또 술을 마셔서 입원했대.

Thằng Chí vừa mới tháng trước ra viện xong lại uống rượu rồi lại nhập viện rồi.

B: 밥 빌어다가 죽 쑤어 먹을 놈 같은 짓만 하는구나.

Đúng chỉ như cái thằng xin cơm nấu cháo ngu ngốc.

4. 밥은 열 곳에 가 먹어도 잠은 한 곳에서 자랬다 – Dù đi ăn mười chỗ thì về ngủ một chỗ, ý nói về sự an cư lạc nghiệp con người nhất định phải có một chỗ ở nhất định.

A: 아직 집을 못 구해서 여기저기 친구 집에서 신세를 지고 있어요.

Vẫn chưa tìm được nhà nên đang nhờ vả bạn bè ngủ chỗ lọ chỗ kia.

B: 밥은 열 곳에 가 먹어도 잠은 한 곳에서 자랬다고 일단 우리 집에 들어와 지내.

Có câu đi ăn mười chỗ ngủ một nơi, nên là trước tiên tới nhà chúng tôi ở một thời gian đi.

5. 익은 밥 먹고 선소리한다 – Ăn cơm chín nói lời ngu ngốc, vớ vẩn. Ý nói những người nói năng xàm bậy, linh tinh. Kiểu như tiếng Việt có từ Ăn no rửng mỡ.

A: 엄마. 나 학교 그만 다니고 장사해서 돈이나 벌까?

Mẹ này, hay là con bỏ học đi buôn kiếm tiền nhé.

B: 익은 밥 먹고 선소리하지 말고, 가서 공부나 더 해라.

Đừng có mà ăn no rửng mỡ, vào học bài thêm đi.

➥ Ngoài ra còn một số thành ngữ ngắn được dùng nhiều như: ~밥 먹듯 하다 – Như cơm bữa (việc gì đó làm thường xuyên như việc ăn cơm vậy), 밥(을) 벌다 – Kiếm cơm ( việc làm hay kế sinh nhai để duy trì cuộc sống).

Một số tục ngữ về “Cháo 죽”

1. 변덕이 죽 끓듯 하다 – Sự thay đổi thất thường như nấu cháo. Vì sao lại ví thay đổi thất thường như nấu cháo? Vì đun sôi nóng một dung dịch sẽ sinh ra hiện tượng đối lưu phần dưới nóng dãn nở nhẹ đi phần trên lạnh lại chìm xuống. Nhưng nấu cháo sẽ là hiện tượng đối lưu ch.ết do cháo là hỗn hợp tinh bột đặc bạn sẽ không biết khi nào các bong bóng sôi sẽ nổi lên và khi đã sôi thì lại trào lên rất nhanh(do tinh bột nở ra). Vì vậy thành ngữ Hàn mới có câu ví sự thay đổi thất thường như nấu cháo.

그 사람은 변덕이 죽 끓듯 하여 약속을 해도 쉽게 어긴다.

Người đó thay đổi như nấu cháo dù có hẹn rồi cũng dễ bể kèo lắm.

2. 식은 죽 먹기 – Ăn cháo nguội, ý nói việc gì đó dễ như trở bàn tay.

A: 컴퓨터가 고장 난 거 같은데 혹시 고칠 수 있어?

Hình như máy tính hỏng rồi, anh có thể sửa được không?

B: 내가 컴퓨터 전공이잖아. 이 정도는 식은 죽 먹기지.

Chuyên ngành của tôi là máy tính mà, việc này dễ như húp cháo.(.. và thế là lếu lều anh thợ sửa máy tính và cô chủ nhà xinh gái..)

3. 죽 끓듯 하다 – Như cháo sôi, trạng thái cảm xúc tình cảm sôi sùng sục. Lại có phần vật lý tại sao không ví như nước sôi. Vì chỉ cần tắt lửa cháo sẽ nhanh chóng nguội bớt sôi, còn cháo là thành phần hỗn hợp đặc lại giữ nhiệt rất tốt nên cho dù tắt lửa vẫn chưa thể giảm ngay hiện tượng sôi. Vì vậy ví như thế để tăng thêm phần ý nghĩa rằng đang ở trạng thái sôi trào không kìm lại được, muốn sôi trào muốn bùng cháy cmn bếp.

이번 승진 심사에서 떨어진 직원들의 불만이 죽 끓듯 한다.

Làn thẩm định tăng chức này những nhân viên bị trượt dâng trào bất mãn.

→ Share tài liệu hay cho ôn thi TOPIK.

4. 죽 쑤어 개 준다 – Quấy(nấu) cháo cho chó ăn. Ý nói việc vô ý làm lợi cho người khác, hay bị người khác hớt mất việc hay thành quả của mình.

A: 내가 거의 성사시켜 놓은 계약을 박 대리가 중간에 가로챘어!

Hợp đồng của tôi gần chốt thành công rồi thì phó phòng Park chen ngang hớt mất.

B: 죽 쑤어 개 준 꼴이구나.

Đúng là như nấu cháo cho chó.

➥ Ngoài ra còn từ thành ngữ ngắn có tính thông dụng cao như: 죽을 쑤다 – Nấu cháo, nghĩa bóng về một việc gì đó tan nát hỏng bét.

A: 나 이번 시험을 완전히 죽을 쒔어.

Lần thi này tao rớt hoàn toàn rồi.

B: 그러게 공부 좀 미리미리 해 두지.

Thế nên phải học chuẩn bị trước bài tý đi chứ.


Tags: thành ngữ, tục ngữ tiếng hàn, tục ngữ tiếng hàn tuyển tập, thành ngữ tiếng hàn hay dùng, tục ngữ trong tiếng hàn..

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: