Đọc hiểu nhanh về ngữ pháp (으)려나?

Chào các bạn, bài đọc này chúng ta tiếp tục đọc về một ‘dạng cấu trúc đuôi câu‘ thường dùng trong nhóm các cấu trúc ngữ pháp dùng để nói phỏng đoán dự đoán(추측 표현). Trong nhóm này bạn đã biết và quen dùng bao nhiêu cấu trúc rồi?  는/(으)ㄴ/(으)ㄹ 듯하다, 는/(으)ㄴ/(으)ㄹ 모양이다, (으)ㄹ지도 모르다, 지 않을까 싶다, (으)려나?, (으)ㄹ걸(요)?.. *Bài viết được dịch theo tài liệu sách ngữ pháp trong bộ giáo trình Kyunghee 5.

Cách dùng và ví dụ về ngữ pháp ‘(으)려나?’

Cấu trúc kết thúc đuôi câu (으)려나?: được dùng dự đoán, suy đoán đan xen vào đó là là yếu tố cảm giác lo lắng, kì vọng, hoặc tò mò. Đây là một thể đuôi câu thường được sử dụng “khi độc thoại nội tâm” “tự nói một mình“,. Nó có thể thay thế bằng dạng đuôi câu ‘-(으)ㄹ까?” tuy nhiên  nếu dùng sang ‘-(으)ㄹ까?” tức là mức độ tò mò “muốn biết thông tin” cao hơn. Còn (으)려나? vẫn-cũng được dùng để hỏi kiểu nó là hỏi cho có, tao 그냥 hỏi thôi mày không nhất thiết phải trả lời. 어떤 상황에 대해 화자가 기대나 염려를 가지고 궁금해하며 추측할 때 사용한다. 혼잣말로 자주 쓰며 문장 끝의 억양을 올려서 말한다.’-(으)ㄹ까?”로 바꿔 쓸 수 있으나 이 경우 궁금함의 의미가 생대적으로 커진다.

Ví dụ:

1) 오랜만에 만들어 본 음식인데 맛이 괜찮으려나?

Đây là món lâu lắm rồi trước đây từng làm mùi vị nó thế nào có ổn không?

2) 오전 낚시 때는 한 마리도 못 잡았는데 오후에는 물고기들이 좀 잡히려나?

Hồi sáng câu chả được con nào, liệu buổi chiều có câu lên được con cá nào không nhỉ?

3) 배터리 충전을 시작한 지 두 시간쯤 지났는데 이제 충전이 다 됐으려나?

Sạc pin chắc cũng được 2 tiếng rồi không biết chừng đã sạc đầy chưa nhỉ?

4) 고향 친구들은 지금쯤 뭘 할까? 시차가 약간 있으니까 아직 자고 있으려나?

Những người bạn ở quê đang làm gì nhỉ? Vì có chút lệnh múi giờ nên chắc là giờ vẫn đang ngủ nhỉ? (시차: Sự chênh lệch múi giờ)

Cấu trúc (으)려나 còn được sử dụng kết hợp với 모르다 vào phía sau, để dùng trong các trường hợp mà người nói cũng không chắc chắn về điều gì đó. Những trường hợp như vậy thường thấy trong giao tiếp – hội thoại. 뒤에 ‘모르다’를 붙여 화자도 확신할 수 없는 상황을 추측함을 나타낼 때 사용하몀 주로 대화에서 쓴다.

Ví dụ:

가: 야, 드디어 10년 만에 초등학교 동창들을 만난다!

Này, cuối cùng cũng gần 10 năm rồi mới gặp lại các bạn học cùng trường tiểu học.

나: 그 친구, 어렸을 때는 키가 컸는데 지금도 키가 크려나 모르겠다.

Thằng bạn đó, ngày bé cao lắm ấy không biết bây giờ có cao không nhỉ.

가: 논문 쓰기 시작했다며? 마감까지 얼마 안 남았는데 끝낼 수 있겠어?

Cậu bắt đầu viết luận văn rồi à? Thời gian trước hạn cuối chẳng còn bao lâu liệu làm xong không?

나: 그러게. 시간이 무 촉박해서 제때 마무리할 수 있으려나 모르겠어.

Thì đó, thời gian gấp rút quá không biết có xong kịp lúc không nữa.  (촉박하다: gấp rút, cấp bách; 제때: đúng hẹn, đúng lúc)

가: 오늘 점심엔 모처럼 칼국수 어때?

Bữa trưa nay ăn bánh canh thì sao nhỉ lâu lắm không ăn?

나: 좋아. 아, 근데 어제 체했었는데 밀가루 음식을 먹어도 괜찮으려나 모르겠네.

Được đấy, cơ mà hôm qua bị đầy bụng hôm nay ăn đồ ăn lằm bằng bột mì không biết có ổn không nữa. (체하다: đầy bụng, khó tiêu)

*   *   *   *   *   *   *

→ Chuyên mục “Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn” trên Blogkimchi. Nếu bạn thấy bài viết có ích hãy ủng hộ Blog bằng cách ấn Voite đánh giá bài viết này nhé các bạn.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Chia sẻ cách làm Blog.web bán hàng cho các bạn tập bán hàng Online.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: