Đọc hiểu nhanh ngữ pháp 는 데다가

Ngữ pháp 는 데다가 – Được sử dụng với ý nghĩa “Cộng thêm” giống kiểu như mua một tặng một tính tiền hai (앞의 내용에 뒤의 내용이 더해짐). Cách dùng rất dễ mà cấu trúc này cũng được dùng thông dụng trong tiếng Hàn cho nên là các bạn ghi nhớ dùng nó nhé. Chi tiết các bạn bắt đầu xem nội dung bên dưới.

가: 한국 음식이 좀 맵지요?

Món ăn HQ hơi cay đúng ko?

나: 네. 좀 맵기는 하지만 종류도 다양한데다가 맛도 좋아서 이제는 자주 먹어요.

Vâng, cay nhưng mà đa dạng với  lại ngon nữa nên rất thích và thường xuyên ăn

가: 한국어는 왜 배워요?

Tại sao học tiếng Hàn?

나: 한국에서 취직을 하기 위해서 한국어를 공부해요.

Tôi học tiếng Hàn để tìm việc ở Hàn Quốc.

(Minmap 는 데다가)

Ngữ pháp 는 데다가 – Thêm

Theo định nghĩa trên từ điển ngôn ngữ Hàn (Krdict), cấu trúc 는 데다가 được giải thích như sau:

앞에 오는 말이 나타내는 행동이나 상태에 다른 행동이나 상태가 덧붙여져서 정도가 더 심해짐을 나타내는 표현.

Ngữ pháp thể hiện hành động hoặc trạng thái khác được thêm vào hành động hoặc trạng thái mà vế trước thể hiện nên mức độ trở nên nghiêm trọng hơn.

Ví dụ:

1. 비가 오는 데다가 바람도 불어서 추워요.

Mưa lại còn gió thổi nữa nên lạnh thật.

2. 밥을 많이 먹은 데다가 과일까지 먹어서 배가 불러요.

Đã ăn cơm nhiều rồi lại ăn thêm hoa quả nên lo quá.

3. 그 식당은 음식이 맛있는 데다가 주인이 친절해요.

Quán ăn đó đồ ăn đã ngon chủ quán lại còn thân thiện.

4. 제 친구는 성격이 좋은 데다가 얼굴도 예뻐서 인기가 많아요.

Bạn mình tính cách đã tốt lại xinh gái nên ai cũng quý.

5. 지하철은 빠른 데다가 편리해서 많은 사람들이 타요.

Tàu điện ngầm đã nhanh lại còn tiện nên nhiều người đi.

6.  가: 제주도는 어때요?

Đảo Jeju thế nào?

나: 경치가 (아름다운 데다가) 음식도 맛있어요.

Cảnh đẹp mà đồ ăn cũng rất ngon.

Lưu ý khi dùng ngữ pháp 는 데다가 2 vế phải cùng một chủ thể. Chứ không được kiểu thằng đó học giỏi và đứa bạn cùng bàn thì hát hay : ))

Ví dụ thêm:

1. 열이 나는 데다가 기침도 많이 해요.

Sốt lại còn ho nhiều nữa.

2.  화 씨는 잘생긴 데다가 미이는 성격도 좋아요. (X) Sai vì không cùng một chủ thể chủ ngữ. (Mai – Hoa)

→ Sửa: 화 씨는 잘생긴 데다가 성격도 좋아요. (Chỉ cùng một chủ ngữ Mai hoặc Hoa)

Hoa đã xinh gái tính cách cũng tốt nữa.

3. 가: 그 영화 재미있었어요?

Bộ phim đó thấy thú vị chớ?

나: 네, (재미있는 데다가) 아주 감동적이었어요.

Uhm, Hay hơn nữa còn rất cảm động.

4. 가: 왜 방학 때 고향에 안 갔어요?

Sao kì nghỉ lại không về quê?

나: 과제도 (많은 데다가) 아르바이트도 해야 해서 못 갔어요.

Vì nhiều bài tập cộng thêm phải đi làm thêm nữa nên không về được.

5. 가: 새로 이사간 집은 마음에 들어요?

Nhà mới chuyển đến thấy sao hài lòng không?

나: 네, 교통도 (편리한 데다가) 집도 깨끗해서 아주 마음에 들어요.

Vâng, giao thông rất tiện hơn nữa nhà cũng rất gọn gàng sạch sẽ nên rất vừa ý.


Xem thêm ngữ pháp:

› Bài học về ngữ pháp -기는 하지만
› Bài học về ngữ pháp -기 위해서

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: