Bài nghe 서울대 한국어 4A – Bài 5

Series luyện nghe tiếng Hàn từ các track audio sách 서울대 한국어 (chương trình 8 bộ). Bài hôm nay từ cuốn 듣기 4A trang 56.

Bạn xem qua một số từ vựng có trong bài nghe để nghe hiệu quả dễ dàng hơn

Một số từ trong bài (어휘)
동네: khu vực증상: triệu chứng
가슴: ngực답답하다: ngột ngạt, khó chịu
숨 쉬다: việc thở, hô hấp내과: khoa nội
휴일: ngày nghỉ안내: hướng dẫn

Bắt đầu bài nghe

Phụ đề bài nghe – dịch bài

직원:  119입니다. 무엇을 도와 드릴까요?
119 xin nghe. Anh/ chị cần giúp gì?
환자:  여보세요. 저 몸이 안 좋은데 일요일이라 동네 병원이 문을 닫아서요.
Alo, tôi thấy không được khoẻ hôm nay là chủ nhật nên hình như các bệnh viện đóng cửa.
직원:  몸이 어떻게 안 좋으십니까? 증상을 말씀해 주세요.
Anh tình trạng hiện tại như thế nào? Xin anh hãy cho biết triệu chứng.
환자:  아까부터 가슴이 답답해요. 숨 쉬기도 힘들고요.
Suốt từ nãy tôi thấy bị tức ngực. Hô hấp rất khó.
직원:  그러십니까? 그러면 내과를 가셔야 할 것 같습니다. 사시는 곳말씀해 주시면 휴일에 문을 여는 병원을 안내해 드리겠습니다.
Vâng ah. Vậy chắc anh nên đến khoa nội. Xin anh hãy nói địa chỉ nơi ở hiện tại tôi sẽ tìm bệnh viện có mở cửa hôm nay giúp anh.
환자:  강남구 신사동이에요.
Tôi ở Quận Gang-lam, phường Sin-sa
직원:  강남구 신사동요? 근처에 오늘 문을 연 병원이 세 곳이 있네요.
Quận Gang-lam, phường Sin-sa phải không ah, gần đây có 3 bệnh viện vẫn mở cửa.
환자:  아, 그래요? 잘 됐네요. 병원 전화번호 좀 알려 주세요.
Vâng vậy ah, tốt quá. Chị cho tôi biết số điện thoại bệnh viện đi ah.
직원:  네, 병원 이름과 전화번호를 말씀드리겠습니다. 혹시 전화번호를 적으실 준비가 되셨습니까?.
Vâng tôi sẽ đọc tên bệnh viện và sdt bệnh viện cho anh. Anh có thể gì (bút, giấy..) để ghi số điện thoại bây giờ được chứ ah?
Nội dung bài nghe & các ngữ pháp có dùng không khó. Đây là một cuộc điện thoại trong ngành dịch vụ nên các bạn để ý các hình thái kính ngữ – xem cách họ dùng để ghi nhớ thôi. Người Hàn họ rất coi trọng và “nhạy cảm” với việc nói – nghe có kính ngữ. Nếu không nhớ đến dùng có kính ngữ có thể bạn sẽ bắt gặp cái quắc mắt và nhắc nhở của cấp trên :3.
Trong tiếng Hàn – Kính ngữ chia làm 3 hình thức
1. 주체 높임법 – Kính ngữ chủ thể.
2. 객체 높임법 – Kính ngữ với (tấn ngữ) của hành động
3. 상대 높임법 – Kính ngữ
Kính ngữ chủ thể, có nghĩa là [người nói] thể hiện thái độ kính trọng đối với [chủ thể của hành động được nhắc đến] trong câu nói. Chỉ sử dụng khi chủ thể này có tuổi tác, địa vị cao hơn người nói. Kính ngữ này trước tiên bằng cách sử dụng tiểu từ –께서 và từ –님. Tiếp đó, ta có cách thêm –(으)시– vào động từ, tính từ chỉ hành động hay tính chất của chủ thể được kính trọng. Hãy xem các ví dụ:
사장님은 따님이 두 분이 계시다.
Giám đốc có 2 con gái.
할머니께서는 아직 귀가 밝으십니다.
Bà bay giờ tai vẫn còn thính lắm
선생님의 말씀이 타당하십니다.
Lời cô giáo nói rất hợp lý.
[..] Có thời gian các bạn xem bài » Kính ngữ trong tiếng Hàn – 한국어의 높임 표현 (1).

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: