Bài mẫu Câu 54 TOPIK II 쓰기 – Chủ đề “Người già và chính sách phúc lợi”

Chào bạn, chúng ta lại gặp nhau trên Blogkimchi trong Chuyên đề luyện thi viết topik. Ở bài viết số trước là bài về Chủ đề “Nhân bản con người – 인간 복제”, tiếp đến bài hôm nay sẽ là bài về Chủ đề “Người già và chính sách phúc lợi”. Bài luận mẫu này được Blog trích từ cuốn sách luyện thi viết Topik. Bạn đọc quan tâm có thể tải miễn phí file sách ở cuối bài học. #Sách luyện thi viết TOPIK#Sách học 쓰기#Sách học viết Topik..

Đề bài: 다음을 주제로 하여 자신의 생각을 600 ~ 700자로 쓰시오. 단, 문제를 그대로 옮겨 쓰지 마시오.(50 점).

65세 이상의 노인인구가 전체 인구 중 20%를 넘으면 초고령사회라고 한다. 한국을 비롯한 세계 여러 나라가 머지않아 초고령사회에 진입할 것으로 예상됨에 따라 다양한 누인 복지 정책을 시행하고 있다. 노인 복지 정책을 시행하게 된 배경이 무엇이고, 노인 복지 정책의 효과적인 시행 방법은 무엇이라고 생각하는지 자신의 생각을 쓰라.

*  *  *  *  *  *  *

Nếu số người cao tuổi trên 65 tuổi chiếm quá 20% trên tổng dân số thì được gọi là “xã hội siêu già”. Hàn Quốc và nhiều nước khác trên thế giới  trong tương lai không xa được dự đoán sẽ bước vào thời kì xã hội già hóa dân số theo đó rất nhiều chính sách phúc lợi cho người già đang được triển khai. Hãy viết ra suy nghĩ của bạn về bối cảnh(tình hình) thực hiện chính sách phúc lợi xã hội là gì và phương pháp thực thi hiệu quả chính sách phúc lợi người cao tuổi như thế nào.

❖ Từ vựng gợi ý

Các bạn đọc trước phần từ vựng sẽ được sử dụng trong bài viết Topik mẫu nhé, nhớ đọc kỹ vì khi đọc đến phần bài viết mẫu sẽ cần đó~

1. 극진히: nhiệt tình, ân cần2. 모시다: phụng dưỡng, chăm sóc
3. 당연시하다: xem là đương nhiên4. 챙기다: sắp xếp, sửa soạn, chuẩn bị
5. 차원: góc độ, phương diện6. 뒷받침하다: hậu thuẫn, hỗ trợ
7. 접어들다: bước vào, tiến vào8. 범위: phạm vi
9. 복지 정책: chính sách phúc lợi10. 생계: sinh kế, kế sinh nhai
11. 기회조차: đến cả cơ hội, ngay cả cơ hội(-조차)12. 제약: giới hạn, thu hẹp, hạn chế
13. 여유롭다: dư giả, nhàn rỗi, về tiền bạc (thặng dư), hay về thời gian(rảnh)14. 구직활동: hoạt động tìm việc
15. 야외 활동: hoạt động ngoài trời

17. 고려하다: cân nhắc, suy tính18. 육체적: thuộc về thể chất
19. 충족하다: đầy đủ, thỏa mãn20. 주체: sự làm chủ, sự xử lý tốt các vấn đề
21. 선진국: nước phát triển22. 기울이다: thiên hướng, nghiêng (tập trung vào một chỗ)
23. 귀(를) 기울이다: lắng nghe, chú ý24. 문화시설: cơ sở văn hóa
25. 확충하다: mở rộng, tăng cường26. 아울러: và cũng, hơn nữa
27. 사례: điển hình, ví dụ cụ thể28. 공청회: cuộc điều trần, lắng nghe ý kiến dân, trưng cầu dân ý
29. 건의: đề xuất kiến nghị30. 실제적인 안: đề án, dự án, kế hoạch thực tế

❖ Bài viết đáp án mẫu

Blog đã cố ý ẩn đi một số từ vựng, vì vậy để đọc được liền mạch các bạn sẽ phải nhớ được từ vựng. Sau khi đọc và luyện tập dịch rồi thì bạn đọc hãy thực hiện nhập mã xác nhận như hướng dẫn bên dưới để mở xem phần nội dung hoàn thiện kèm bài dịch tham khảo.

오래전부터 사람들은 노인을 chăm sóc ân cần는 것을 당연시해 왔다. 그러나 thời thế thay đổi 노후를 스스로 챙기고 책임지는 시대가 되었으며, 국가적인 차원에서 이를 hậu thuẫn-hỗ trợ할 정책 마련이 cấp bách해졌다.

고령화 사회로 bước vào-tiến vào면서 국가가 부담해야 할 노인 복지의 phạm vi는 더욱 커지고 있다. 하지만 한국 사회의 경우 dù đáng tiếc 아직 다양한 노인 복지 정책이 hiệu quả으로 시행되고 있지 못한 것 같다. 여전히 sinh kế 등의 목적으로 hoạt động tìm việc에 나서 봐도 ngay cả cơ hội 얻을 수없는 노인들이 있는가 하면, 여유롭게 야외 활동이나 đời sống văn hóa을 즐기려 해도 제약을 받는 노인들이 많기 때문이다. 즉 노인들은 tính kinh tế인 여유에 상관없이 사회 활동을 하는 데 큰 어려움을 chịu-gánh고 있다고 할 수 있다.

노인 복지 chính sách을 효과적으로 tiến hành-thực thi려면 우리 생활의 toàn bộ khía cạnh을 고려해야 한다. 경제적인 측면과 아울러 정신적, 육체적인 측면까지 cân nhắc-xem xét여 모든 생활에서의 욕구를 충족할 수 있어야 한다. 국가가 주체가 되어 선진국의 노인 복지 사례라든지, 노인 복지 관련 trưng cầu dân ý나 국민의 kiến nghịđề án에 귀를 기울여보다 phương án có tính thực tế을 만들어야 한다. 노인들의 일자리를 확대하는 방안이나 문화시설을 mở rộng-tăng cường는 방법도 있을 것이다.

 Để xem bài văn mẫu gốc và bài dịch bạn nhập mã → blogkimchi vào ô bên dưới để xác nhận mở xem nội dung đã ẩn.


 

❖ Danh mục một số ngữ pháp

Dưới đây là tóm tắt một số biểu hiện ngữ pháp được sử dụng trong bài viết, các bạn chưa biết có thể tham khảo hoặc ôn tập.

1. Ngữ pháp -기 때문이다 – Cấu trúc cơ bản này sử dụng rất nhiều trong văn viết chắc bạn nào cũng biết rồi này.

→ Các bạn xem bài về cấu trúc này trong bài ngữ pháp 기 때문이다.

3. Ngữ pháp  -는 가하면 – Ngữ pháp dùng để trình bày một mệnh đề nào tồn tại song hành hai vấn đề.

→ Các bạn xem bài về cấu trúc này trong bài ngữ pháp 는 가하면.

4. Ngữ pháp  -는 데 – Ngữ pháp này dùng để nói một việc gì đó, biến vế trước làm một mệnh đề một việc.

→ Các bạn xem bài về cấu trúc này trong bài ngữ pháp 는 데.


Bài viết hôm nay tạm dừng tại đây. Bạn đọc có thể vào Tab Luyện thi Viết Topik để xem lại các bài về ôn thi Topik và danh mục tài liệu ôn thi được đính kèm.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: