한국말을 잘한다면서 칭찬해요 – 회화37

Nghe hội thoại tiếng Hàn và đặc biệt nghe Online ngay trên BlogKimchi.Com sẽ giúp bạn: tăng khả năng nghe hiểu tiếng Hàn | nhạy cảm với phát âm tiếng Hàn sao cho chuẩn | nắm được từ vựng & ngữ pháp ngay trong bài hội thoại. Để xem các bài cũ hoặc xem lại danh sách các bài cũ trong chủ đề này các bạn kéo xuống dưới cùng chọn mục chủ đề. Về nội dung bài viết có gì thắc mắc hay lỗi các bạn cứ Cmt góp ý cho Blog nhé.

“Bấm vào đây để nghe qua 1 lần bài nghe” 

“Khi xem trên điện thoại các bạn ấn vào chữ [Listen in browser] bên dưới”

I. Nội dung hội thoại 준석: 바바라 씨, 한국에 온지 얼마나 됐지요? Babara này, cậu đến HQ được bao lâu rồi nhỉ? 바바라: 벌써 일 년이 다 되었네요. 더듬거리면서 한국말을 배우기 시작한 것이 엊그제 같은데. Đã được hết 1 năm rồi. Tính nhẩm ra thì mình mới bắt đầu học tiếng hàn gần như là mới như là hôm kia vậy. 수지: 맞아요. 세월이 참 빠른 것 같아요. Đúng đấy, thời gian trôi nhanh thật 준석: 서울에 처음 도착했을 때 첫인상이 어땠어요? Vậy ấn tượng đầu tiên khi đến Seoul là gì? 바바라: 우선 많은 아파트촌과 자동차로 가득한 도로를 보고 놀랐어요. 내가 상상했던 것과는 무 달라서요. Trước tiên là mình rất ngạc nhiên khi thấy có nhiều khu chung cư và đường xá thì đầy xe. Hoàn toàn khác so với những gì mình tưởng tượng 수지: 저는 서울에 아직도 남아 있는 아름다운 한옥이 참 인상 깊었어요. Mình thì ấn tượng sâu nhất là Seoul vẫn còn lại những ngôi nhà Hàn cổ tuyệt đẹp 바바라:그래요. 서울은 옛난 집과 현대식 건물이 잘 어울려 있는 도시인 것 같아요. Đúng vậy, Seoul dường như là một thành phố hài hòa với những tòa nhà hiện đại và nhà cổngày xưa 준석:그동안 한국 사람들로부터 질문도 많이 받았지요? Và trong thời gian đó cậu cũng đã nhận nhiều câu hỏi của người hàn phải không nào? 수지:내가 한국어로 말하면 한국말을 어디에서 배웠냐면서 국금해해요. 외국인이 한국말을 하는 것이 신기한 모양이에요. Tớ mà nói tiếng hàn là mọi người băn khoăn hay hỏi tớ học tiếng hàn ở đâu. Hình như là người Hàn hay tò tò về việc người Nước Ngoài nói tiếng hàn 바바라: 저는 “왜 한국말을 공부하세요?” 나 ” 왜 한국에 오셨어요?”같은 질문을 많이 받았어요. Tớ thì nghe người ta hỏi những câu hỏi như :”Tại sao lại học tiếng hàn?”hoặc “tại sao lại đến Hàn quốc?” 수지: 또 몇 살이냐든지 결혼은 했느냐든지 하는 질문을 받을 때도 있는데 그런 때는 정말 당황하게 돼요. Cũng có những câu hỏi như lả Bao nhieu tuổi rồi hay Đã kết hôn chưa, và mỗi lần như thế lại lảm tớ bối rối 준석: 그래요. 한국 사람들은 처음 만난 사람에게도 그런 질문을 많이 하지요. 그렇지만 그걸 기분 나쁘게 생각하지 마세요. 관심의 표현이니까요. Đúng rồi. Người hàn hỏi nhiều những câu hỏi như thế với người họ gặp lần đầu. Thế nhưngđừng nghĩ họ hỏi như vậy là xấu.Vì đó làbiểu hiện của sự quan tâm thôi. 바바라: 그렇군요. À, ra là thế II. Từ vựng trong bài

  1. 유창하다| lưu loát
  2. 가득하다 | đầy nghẹt
  3. 쏜살같다| nhanh như tên,
  4. 아파트촌 | làng chung cư, khu chung cư
  5. 엊그제 | mới như hôm kia, mới đây
  6. 더듬거리다 | tính nhẩm ra, đoán là 
  7. 상상하다| tưởng tượng
  8. 현대식 | hiện đại
  9. 다행이다| may mắn
  10. 한옥 | nhà truyền thống HQ
  11. 세월 | thời gian qua, ngày tháng trôi qua
  12. 당황하다| bối rối
  13. 정신| tinh thần
  14. 시설| thiết bị
  15. 목적| mục đích
  16. 조사하다 | điều tra
  17. 기대하다| trong đợi, mong chờ
  18. 작문| tác phẩm văn học

III. Ngữ pháp và biểu hiện câu

1.A/V 다/자/냐/라면서 Nghe V, Nghe rủ, nghe hỏi, nghe là .

한국말을 유창하게 잘한다면서 칭찬해서 기분이 좋았어요 

Vì nghe khen là nói tiếng hàn lưu loát nên tâm trạng rất vui.

마이클 씨가 같이 공원에 가자면서 전화했어요 

Nghe Michael đã gọi điện rủ cùng đi công viên.

내 동생은 누가 자기 옷을 입고 나갔냐면서 화를 냈어요  

Nghe em trai tôi đã nổi nóng lên hỏi aiđã mặc áo của nó đi ra ngoài.

아무도 안 다쳐서 다행이라면서 기뻐했어요.

Nghe không có ai bị thương nên mọi người vui mừng nói là may mắn quá.

2. V (으)ㄴ 것이 엊그제 같다  Việc làm cái gì đó mới giống như là bắt đầu từ hôm kia, mới đây.

고등 학교를 졸업한 것이 엊그제 같은데 벌써 10년이 지났네요 .

Tốt nghiệp tiểu học mới như là hôm qua và đã gần 10 năm rồi.

이번 학기를 시작한 것이 엊그제 같은데 내일이 졸업식이군요  

Bắt đầu học kỳ này giống như là mới qua vậy thề mà mai đã là lễ tốt nghiệp rồi.

한국에 처음 와서 당황해다던 것이 엊그제 같은데  

Đến hàn quốc rồi ngỡ ngàng giống nhưmới hôm qua vậy.

3. 세월이 (쏜살같이) 빠르다[지나가다]  Thời gian trôi nhanh như tên

계절이 바뀌는 걸 보니 세월이 정말 빠르네요  

Nhìn thấy đổi mùa nên thời gian trôi nhanh thật.

새월이 쏜살같이 지나갔어요  

Thời gian trôi nhanh như tên

정신 없이 일하다 보면 세월이 더 빨리 지나가는 것 같아요   

Nếu mà cứ làm việc một cách miệt mài thì thời gian có vẻ trôi nhanh hơn.

4.N (으)로 가득하다  Đầy bởi cái gì đó .

지갑이 동전으로 가득해서 무거워요  

Cái vì đầy tiền nên nặng

부엌이 음식으로 가득한 걸 보니 손님이 오시는 모양이군요 .

Nhìn thấy nhà bếp đầy thứcăn, hình như có khách.

영화를 보러 갔는데 극장 앞이 사람들로 가득해서 그냥 집으로 돌아왔다  

Tôi định đi xem phim nhung do trước rạp chiếu đầy cả người nên tôi đã quay về nhà.

5. A/V 냐든지 A/V냐든지 Hỏi cái này  hỏi cái kia

한국말이 어렵냐든지 한국말을 배우는 목적이 뭐냐든지 하는 질문을 많이 받았어요.

Tôi đãnghe nhiều câu hỏi như là tiếng hàn có khó không hay mục đích học tiếng hàn là gì.

어머니는 제 여자 친구가 나이는 몇 살이냐든지 얼굴은 예쁘냐든지 하는 질문을 하면서 귀찮게 했어요   

Mẹ hay phiền tôi bởi những câu hỏi như bạn gái tôi bao nhiêu tuổi hay gương mặt có đẹp không.

저는 호텔을 예약할 때 아침 식사가 포함되냐든지 운동 시설이 있냐든지를 꼭 물어 봐요 

Khi book khách sạn tôi đều hỏi thử ở đó có bao gồm bữa ăn sáng hay không hay có thiết bị tập thểdục hay không.

*A/V 았/었냐든지 A/V 았/었냐든지 hỏi cấn đề này, vấn đề kia trong quá khứ

방학 동안 여행을 갔었다고 했더니 재미있었냐든지 날씨는 좋았냐든지 여러 가지를 물었어요 Thường trong kỳ nghỉ hay nghe những câu hỏi như nghe nói đã đi du lịch thế có thú vịkhông hay thời tiết có đẹp không.

결혼은 했냐든지 왜 안 했냐든지 하는 질문을 받으면 정말 곤란해요 .

Tôi thật khó xử khi nghe hỏi đến đã kết hôn hay chưa hay tại sao lại chưa kết hôn.

왜 저녁을 안 먹었냐든지 왜 그냥 왔냐든지 하면서 걱정했어요   

Tôi đã lo lắng hỏi tại sao không ăn tối và tại sao cứ thế đi về.

// Hết bài đọc! Cảm ơn các bạn đã theo dõi bài nghe hôm nay. Chúc các bạn một ngày vui vẻ và hẹn gặp lại các bạn vào bài hội thoại số tới – Số 38.

Tổng hợp Internet

Tags:

한국말, 서울, 결혼 phần mềm nghe, phần mềm chat online, chuyển tiền việt hàn, chuyển tiền hàn việt, du lịch hàn, du học hàn, du lịch châu á, 대학교 유학, 베트남 여행, 베트남 음식, 한국 베트남, 토픽 시험, assian, vietnam, korea.., 서운한국어, tai lieu tieng han, lich thi topik năm 2019, ôn thi topik năm 2019, đề thi topik các năm, 토픽 한국어능력시험, 토픽 책, 토픽 책 구매, 마트, 그매

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: