우리도 옛날에 그랬잖아 – 회화 47

Nghe hội thoại tiếng Hàn và đặc biệt nghe Online ngay trên BlogKimchi.Com sẽ giúp bạn: tăng khả năng nghe hiểu tiếng Hàn | nhạy cảm với phát âm tiếng Hàn sao cho chuẩn | nắm được từ vựng & ngữ pháp ngay trong bài hội thoại.

“Bấm vào đây để nghe qua 1 lần bài nghe” 

“Khi xem trên điện thoại các bạn ấn vào chữ [Listen in browser] bên dưới

I. Nội dung bài nghe 지영: 고등학교에 다니는 동생이 있는데 다음 주에 학교에서 인기투표를 한다고 얼마나 신경을 쓰는지 몰라. [Jiyoung]:  Em gái tớ đang học cấp ba nói rằng tuần sau ở trường sẽ có cuộc bầu chọn nên mọi người rất là quan tâm đến vấn đề đó. 은주: 요즘 갑자기 멋을 내고 친구들에게 전화도 많이 하고 그러지? [Eunju]:  Gần đây, có rất nhiều người ăn diện bảnh bao và gọi điện thoại nói chuyện với bạn bè rất nhiều đúng không? 지영: 말도 마.학교에서 돌아오기가 무섭게 전화를 걸어 대는 바람에 오후에는 전화 쓸 생각도 말아야 해. [Jiyoung]:  Ngay khi vừa ở trường về đã có điện thoại, thế nên nó còn không nghĩ đến cả việc sử dụng điện thoại vào buổi chiều ý. 은주: 이해해 줘야지.우리도 옛날에 그랬잖아. Eunju : Cậu nên hiểu điều đó. Ngày trước tụi mình cũng thế mà. 지영: 그래도 공부는 뒷전이고 무 그런 데만 신경 쓰는 것 같아. 내가 동생한테 똑똑하고 공부도 잘하니까 당연히 1등 할 거라고 했더니 꼭 그런 것만은 아니라고 하더라. [Jiyoung]:  Mặc dù vậy, nó có vẻ như chẳng quan tâm gì đến học hành mà chỉ quan tâm đến việc đó thôi. Tớ thường nói với em gái là chỉ cần thông minh và học giỏi thì tất nhiên nó sẽ được xếp thứ nhất thôi, nhưng có vẻ không hẳn là như thế. 은주: 그건 네 동생 말이 맞아. 심리학자들의 연구에서도 꼭 능력이 뛰어난 사람을 좋아하게 되는 건 아니라는 결과가 나왔대. 하긴 나도 무 완벽한 사람보다는 가끔 실수도 좀 하는 사람이 더 인간적인 것 같고 친밀감이 느겨지거든. Eunju: Nói về điều đó thì em tớ đúng. Theo một nghiên cứu của các nhà tâm lí học thì không nhất thiết phải có khả năng hoàn hảo mới tốt được. Mặc dù, bản thân tớ cũng thấy những người có một chút sai sót có vẻ thân thiện và gần gũi hơn những người quá hoàn hảo. 지영: 난 오히려 완벽해 보이는 사람이 믿음직하고 매력적으로 생각되더라. 같이 일할 때도 ‘혹시 이 사람이 실수를 해서 일을 망치면 어쩌나’하는 불안감도 안 생기고 말이야. [Jiyoung]:  Tớ sẽ đặt niềm tin vào một con người hoàn hảo hơn. Khi làm việc với họ tớ sẽ chẳng phải lo lắng đến việc “ phải làm sao nếu người đó mắc sai lầm và làm mọi việc rối tung lên” 은주: 그래도 무 완벽한 사람을 옆에서 봐도 좀 숨이 막히는 것 같아. Eunju: Mặc dù vậy, nếu ngay bên cạnh cậu là một người quá hoàn hảo, chỉ cân nhìn thôi cũng thấy rất ngột ngạt. 지영: 그래. 어느 쪽이든 일장일단이 있을 거야. 능력도 있고 인간적인 매력이 있는 사람이라면 더 바랄 게 없겠지. [Jiyoung]:  Ừ. Dù thế nào thì cũng có điểm tốt và điểm xấu. Một người vừa có năng lực và lại có nhân cách tốt sẽ tốt hơn.

II. Từ vựng trong bài

  1. 투표/ bỏ phiếu
  2. 단점/ khuyết điểm, nhược điểm
  3. 완벽하다/ hoàn toàn, hoàn hảo
  4. 옷차림/ quần áo trang điểm
  5. 능력/ năng lực
  6. 하긴/ nói thật là, sự thật là
  7. 변화/ biến đổi, thay đổi
  8. 뒷전/ để sau
  9. 먹음직하다/ cảm thấy ngon, muốn ăn
  10. 신경쓰다/ để ý
  11. 믿을직하다/ đáng tin cậy
  12. 일장일단/ Ưu nhược điểm
  13. 장점/ điểm mạnh, ưu điểm
  14. 이상형/ loại hình tốt, mẫu hoàn hảo
  15. 뛰어나다/ trội hơn, giỏi hơn, xuất sắc
  16. 외모/ diện mạo
  17. 바람직하다/ thèm muốn, ao ước, khát khao
  18. 망치다/ đổ vỡ, tiêu tan
  19. ~는 바람에/ vì
  20. ~기가 무섭게/ Ngay lập tức
  21. 살(이)찌다/ 이
  22. ~아/어 대다/ cứ
  23. 특성/ đặc tính, đặc trưng
  24. 매력적/ hấp dẫn, quyến dũ
  25. 성실하다/ thành thật, chân thành
  26. 공무원/ người thi hành công vụ
  27. 심리학자/ nhà tâm lý học
  28. 멋내다/ làm duyên, làm dáng, ưa diện
  29. 불안감/ lo lắng, bất an
  30. 숨(이)막히다/ 이/ ngột ngạt, khó thở

III. Ngữ pháp biểu hiện câu

1. N에 신경을 쓰다 : To care about  Để ý 성적에 무 신경 쓰지마. 열심히 하면 언젠가는 성적도 좋아하질 거예요. Đừng quá để ý đến thành tích. Nếu chịu khó học tập đến ngày nào đó sẽ đạt được thành tích tốt. 요즘 신경을 좀 썼더니  머리가 아프구나. Dạo này phải để ý nhiều việc đau đầu quá! 외모에만 신경을 쓰는 사람은 못 믿겠어. Tôi không thể tin những người chỉ để ý đến diện mạo bên ngoài. 2. N 도 마 : đừng có… 여행 가는 건 생각도 마! 시간도 없고 돈도 없다면서. Đừng có nghĩ đến đi du lịch. Thời gian không có vả lại tiền cũng không. 돈 얘기라면 시작도 마! 내일 점심 값도 없다. Đừng bắt đầu nói chuyện về tiền nong nữa. Tôi còn chẳng có tiền trả bữa cơm ngày mai này. 그 사람하고는 얘기도 마!. 얼마나 나쁜 사람인데. Đừng nói chuyện với gã ta nữa. Hắn là một tên rất xấu xa. *V-지도 마 :  đừng có… 그 사람 이야기라면 꺼내지도 마! 생각만 해도 기분이 나쁘다. Đừng bỏ chuyện đó ra noi với anh ta. Nghĩ đến thôi mà tâm trạng cũng đã xấu rồi. 그 사람한테 돈 빌려야겠다는 생각은 하지도 마. Đừng có suy nghĩ đến việc mượn tiền anh ta. 지난번 여행에  대해서는 얘기하지도 마. 다시는 같이 안 갈 거야. Đừng nói chuyên về chuyến du lịch lần trước. Tôi sẽ không đi cùng nữa 3. V-기가 무섭게 : Ngay lập tức, ngay sau khi 신호가 바뀌기가 무섭게 차들이 앞으로 갔다. Ngay sau khi đèn giao thông thay đổi, các xe tiến về phía trước. 방학이 되기가 무섭게 고향으로 돌아갔다. Tôi đã về quê ngay sau khi được nghỉ hè. 1시에 학교 수업이 끝나기가 무섭게 식당으로 달려간다. 1 giờ ở trường, ngay sau khi lớp học kết thúc, tôi chạy ngay đến quán ăn. 4. V-아/어 대다 :  Cứ 운동은 안 하고 매일 먹어 대니까 그렇게 살이 찌지. Không tập luyện thể thao và cứ ăn uống hàng ngày như vậy nên mày lên cân như vậy đó. 매일 술만 마셔 대더니 병원에 입원했대. Hằng ngày chỉ có uống rượu nên đã phải nhập viện. 그렇게 돈을 써 대다가는 큰일겠다. Nếu cứ tiêu tiền như vậy thì sẽ thành vấn đề lớn đó. 5. V-는 바람에 :  Khi mà – lý do dẫn đến kết quả không tốt 아버지께서 화를 내시는 바람에 여행 얘기는 꺼내지도 못해. Khi mà bố mà nổi nóng thì không thể nói đến chuyện đi du lịch. 갑자기 여행을 떠나는 바람에 전화를 못 받았어요. Đột nhiên dời chuyến du lịch nên cô ấy đã không thể bắt máy điện thoại được. 1녕 동안 일은 안 하고 노는 바람에 그 동안 모아 놓은 돈을 다 쓰고 말았어요? Trong một năm không làm việc và chỉ ăn chơi thôi, mày đã tiêu hết số tiền tiết kiệm trong thời gian đó rồi à? 6. N은/는 뒷전이다 : bỏ mặc việc đó sang một bên 일은 뒷전이고 매일 모여서 놀 생각만 한다. Bỏ mặc công việc sang một bên, hằng ngày chỉ suy nghĩ tụ họp chơi bời. 사업은 뒷전이고 술만 마시러 다니면 어떻게 해? Bỏ mặc công việc kinh doanh đó rồi chỉ uống rượu thì biết phải làm sao? *N을/를 뒷전으로 하다 : Bỏ lại việc gì đó/ai đó 학생이 공부를 뒷전으로  하고 노는 데만 열중하면 어떡하니? Nếu học sinh bỏ mặc việc học hành và chỉ biết chìm vào trong vui chơi thì biết phải làm sao? 가정을 뒷전으로 하고 사회 활동만 한다. Bỏ mặc việc gia đình và chỉ tham gia các hoạt động xã hội. 7. 당연히: Tất nhiên, đương nhiên 돈을 그렇게 써 댔으니까 당연히 돈이 모자라지요. Cứ tiêu tiền như thế đương nhiên là sẽ thiều tiền. 술과 담배를 많이 하니까 건강이 당연히 나빠지죠. Uống rượu và hút nhiều thuốc đương nhiên sức khoẻ sẽ không tốt. 밤에 늦게 자니까 아침에 당연히 피곤해요. Tối đi ngủ muộn dĩ nhiên sáng dậy sẽ mệt. *A/V-으ㄴ/는 것은 당연하다 : (điều) đương nhiên, hiển nhiên 돈을 그렇게 써 댔으니까 돈이 모자라는 건 당연하지. Tiêu như thế này thì thiếu là phải 술과 담배를 많이 하니까 건강이 나빠지는 건 당연하죠. Uống rượu hút thuốc nhiều thì đương nhiên sức khỏe kém 밤에 늦게 자니까 아침에 피곤한 건 당연하죠. Đêm ngủ muộn thì đương nhiên sáng dậy sẽ mệt mỏi 8. 믿음직[먹음직, 바람직]하다 : Đáng tin, muốn ăn, mong muốn 그 사람은 믿음직해 보여서 여자들한테 인기가 있다. Vì anh ta trông có vẻ đáng tin cậy nên rất phổ phiến với phụ nữ. 시장에 갔더니 먹음직한 과일들이 많이있더라. Khi đi chợ, tôi thấy rất nhiều hoa quả ngon. 아침 일찍 일어나서 운동하고 직장에 가면 정말 바람직하겠지. Buổi sáng dậy sớm tập thể dục rồi đi làm đúng thật là ao ước.

// Bài học đến đây là cứt lát sưm li tằng! Rất vui vì các bạn đã kiên nhẫn đọc tới đây. Nếu bạn muốn tìm các bài cũ thì có thể kéo xuống dưới xem bài liên quan hoặc có thểxem bên trên đầu bài có phần “Lưu Trữ” trong mục đó có lưu tất cả các bài cũ…

*Nguồn Koreatopik

Tags:

du học hàn, du lịch châu á, 대학교 유학, 베트남 여행, 베트남 음식, 한국 베트남, 토픽 시험, assian, vietnam, korea.., 서운한국어, tai lieu tieng han, lich thi topik năm 2019, ôn thi topik năm 2019, đề thi topik các năm, 토픽 한국어능력시험, 토픽 책, 토픽 책 구매

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: