Kĩ năng viết tường thuật (쓰기)

Kĩ năng tường thuật về một sự việc hiện tượng 상황 기술하기. Kỹ thuật có thể áp dụng để báo cáo phân tích biểu đồ (Câu 53) hoặc để nêu vấn đề trong văn nghị luận (Câu 54).

Các ngữ pháp nên dùng:

Giới thiệu về một sự việc hiện tượng ta thường sử dụng 최근/ 요즘/ 요새 ~V고 있다 / N이/가 심각하다.

Đi sâu hơn về sự việc hiện tường ta thường sử dụng ngữ pháp liệt kê: 고, 거나, (으)며, (으)ᄅ 뿐만 아니라, 또한, 그리고, 기도 하다, (으)ᄂ/는 겨우도 있다.

Nêu căn cứ của sự việc: 에 따르면, 에 의하면, ᄂ/는다고 하다, (으)ᄂ/는 것으로 나타났다.

Ví dụ:

1. 최근 한류의 영향으로 한국을 찾는 외국인의 수가 증가하고 있다. 이들 중에는 여행을 하기 위해 잠시 한국을 방문하는 사람도 있고 유학, 취업 등의 목적으로 한국에 와서 장기간 거주하는 경우도 있다.

(Tạm dịch: Gần đây lượng người nước ngoài tìm tới HQ tăng lên nhờ ảnh hưởng của làn sóng Hanlyu. Trong số này cũng có những người tới lưu trú ngắn hạn với mục đích tham quan, cũng có trường hợp lưu trú dài hạn với mục đích du học, xin việc)

2. 수업 중 휴대 전화를 사용하는 학생들이 많아지면서 여러 문제가 발생하고있다. 휴대 전화 사용으로 수업에 집중하지 못하는 학생들 때문에 수업 분위기가 제대로 조성되지 않으며 휴대 전화 사용 제지에 반발하는 학생과 교사과에 갈등이 발생하기도한다.

(Tạm dịch: Tình trạng học sinh sử dụng đt di động trong lớp học tăng lên và làm phát sinh nhiều vấn đề. Do học sinh không tập trung vào tiết học nên không khí trong lớp không chuẩn chỉnh, đồng thời cũng có thể gây ra những mâu thuẫn giữa giáo viên và học sinh do việc hạn chế các bạn dùng đt)

3. 세계 환경 지구의 발표에 따르면 지구 온난화로 인한 환경 문제가 점점 심각 해지고 있다고 한다. 지구의 기온이 상승하면서 세계 곳곳에서 이상 기후가 나타나고 있으며 기후의 변화로 인해 사라지는 동식물도 매년 늘고있다.

(Tạm dịch: Theo một công bố về môi trường thế giới, vấn đề môi trường do sự nóng lên của trái đất đang ngày càng nghiêm trọng hơn. Nhiệt độ trái đất tăng lên đồng thời số lượng động thực vật biến mất tăng lên.)

4. 최근 교육부가 실시한 학교 폭력에 대한 설문 조사 결과에 의하면 전체 피해 유형 중 언어 폭력이 차지하는 비율이 35.4 %로 나타났으며 집단 따돌림이 16.8 %로 그 뒤를 이었다.

(Theo kết quả một cuộc điều tra về bạo lực học đường được Bộ giáo dục thực hiện gần đây, trong những hình thức bạo lực thì bạo lực bằng ngôn ngữ chiếm 35,4% và tẩy chay tập thể đứng ngay sau đó với 16,8%.

Một số bài tập các bạn hãy thử viết để luyện tập áp dụng

Luyện tập viết các sự việc, hiện tượng sau đây:

1/ 사건, 상황: 조기 유학이 급증하면서 부작용도 많아지고 있다 – 새로운 환경에 적용하지 못하다

– 학업에 대한 스트레스로 우울증을 겪다

– 술이나 담배 등 비행에 빠지다.

MẪU: 최근 조기 유학이 급증하면서 그 에 따른 부작용이 많아지고 있다. 새로운 환경에 적응하지 못하고 학업에 대한 스트레스로 우울증을 겪는 유학생들이 증가할 뿐만 아니라 술이나 담배 등 비행에 빠지거나 친구를 사귀자 못하고 집단 따돌림을 당하는 경우도 있다.

2/ 사건 – 상황: 게임에 중독된 사람들이 점점 많아 지고 있다

– 게임에 빠져 가족의 대화 시간이 줄다.

– 대인 관계가 단절되다.

– 게임은 하지 않을 때 불안감을 느끼다.

3/ 사건 – 상황: 주택가의 주차 공간 부족으로 인한 문제가 심각하다.

– 거주지의 주차 공간이 충분하지 않아 간에 갈등이 발생하다.

– 주차할 곳이 없어 어쩔 수 없이 불법 주차를 하다.

– 화재가 발생하면 소방차가 골목으로 진입하지 못 해 더 큰 피해로 이어지다.

→ Bài chia sẻ về kĩ năng viết tường thuật (쓰기) tạm dừng tại đây.

Nguồn Tiếng Hàn Mi Yeon

Gợi ý bạn đọc một số chủ đề hay trên Blog: Góc luyện dịch Hàn ViệtGóc tài liệu ngữ phápGóc tài liệu 쓰기Góc học từ vựng.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: