‘싸하다’ Khi nói về 느낌

Ở trong bài Dịch bài trên Humans of Seoul #6, ad đã từng nhắc đến từ 싸하다, và có nói là hôm nào sẽ làm nhảm riêng về cái từ này. Chính là nội dung bài hôm nay.

기사와 관련 없는 자료 사진 / KBS2 ‘황금빛 내 인생’

Nghĩa của 싸하다

Trước tiên hiểu nghĩa của từ 싸하다 cái đã. Như (Hình 1) Blog đính kèm bên dưới là nghĩa đen-gốc khi tra trên từ điển Naver.

(Hình 1 – Ảnh chụp màn hình Naver)

Tuy nhiên 싸하다 mà Blog muốn nói đến ở đây là để nói về diễn biễn trạng thái của tâm trạng, cảm nhận, cảm giác. 싸하다 – Được dùng để mô tả trạng thái, cảm giác của người nói khi tiếp nhận(nghe, nhìn, chứng kiến) một thông tin nào đó (qua sự việc, hình ảnh, âm thanh), cảm giác này mang xu hướng tiêu cực: thất vọng, khó xử, khó chịu, khó hiểu. . . Và khi người nói cảm giác đang 싸하다 thì tức là họ đang phải xử lý rất nhiều suy nghĩ, suy đoán trong đầu. Lúc này 싸하다 thường sẽ đi cộng với -해지다 để biến đổi thành 싸해지다.

Quay lại một ví dụ trong bài dịch Humans of Seoul #6, ở tình huống người phỏng vấn hỏi bạn kia lý do tại sao lại muốn đi sang Đức, thì bạn đó nói là “Vì thích bánh mì xúc xích Đức”, vậy là có đoạn 면접관들 반응은 싸했고 실소하시더라고요.

→ Các bạn hình dung, cảnh người phỏng vấn ‘đứng hình‘ và suy đoán không thiện cảm về câu trả lời rồi mấy người phỏng vấn nhìn nhau, khi nghe câu trả lời mà theo quan điểm của họ là ‘trẻ con’ và rồi cười cợt.

Tương tự như trong một tình huống sau:

장거리 연애를 하는 남자친구와 오랜만에 하는 데이트.

Buổi hẹn hò sau một thời gian ‘yêu xa” với bạn trai.

남자친구가 화장실에 간 사이 그의 휴대전화 벨 소리가 울렸다. 휴대전화에 뜬 이름은 ‘지성이 형’.

Trong lúc bạn trai đi wc thì điện thoại của anh ta đổ chuông, tên người gọi là Anh 지성이

처음 듣는 이름인데도 기분이 싸했다. 왠지 받아봐야 할 것처럼. 전화를 받아 소리 없이 가만히 있으니 웬 여자 목소리가 울린다. “오빠 왜 이제야 받아”.

Cái tên lần đầu nghe nhưng cũng cảm thấy bực bực(*cái kiểu ko muốn để ý nhưng suy đoán không biết là ai rồi bị âm thanh tiếng chuông điện thoại làm cho khó chịu), chắc phải bắt máy. Tôi nhận cuộc gọi rồi im lặng không nói gì, đầu bên kia có tiếng cô gái nào đó “Anh à sao giờ mới chịu nghe máy”

Biến tấu thành trend từ mới 갑분싸

갑분싸 – Tức là viết tắt của 자기 위기 해지다. Tự nhiên thấy không vui, thấy không hứng thú.

Ví dụ:

– (농담을 한 후) 내 얘기 재미있지? Một người bạn nói đùa hay trêu đùa gì đó sau đó hỏi, thấy hay chứ?

– 야, 갑분싸 안보이니? Không thấy tao đang khó chịu à? (đang nghĩ trong đầu việc đùa đó thật vô duyên, do nó vô duyên thật hoặc có thể do bạn đang cố nghĩ đến chuyện gì đó mà bị làm phân tâm bởi trò hề đó).

5/5 - (2 đánh giá)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Săn Sale sách tiếng Hàn.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: