Vĩ tố liên kết – 자 thường gặp giữa câu trong tiếng Hàn

Trong văn đọc và văn viết tiếng Hàn nếu học đến tầm trung cấp trở nên các bạn sẽ gặp thường xuyên từ(-자) đứng ở giữa trong câu. Và có khi nào bạn không biết và phải tra từ đó trên google hay từ điển tiếng Hàn chưa?? Trong bài này ad sẽ cùng với bạn xem xem ngữ pháp -자 nó có những nghĩa gì nhé.

(자 Khản cmnl cổ)

Ví tố liên kết – 자

Theo từ điển tiếng Hàn, vĩ tố liên kết – 자 có khoảng 7 ý nghĩa(trường nghĩa) có thể vận dụng. Chi tiết ad sẽ đi theo thứ tự lần lượt nhé.

1. – 자 Ý nghĩa: vừa… thì…, vừa… liền..

Vĩ tố liên kết thể hiện sau khi động tác mà vế trước diễn đạt kết thúc thì động tác mà vế sau diễn đạt xảy ra tiếp theo. 앞의 말이 나타내는 동작이 끝난 뒤 곧 뒤의 말이 나타내는 동작이 잇따라 일어남을 나타내는 연결 어미.

Ví dụ:

상자를 열자 오래된 책들과 문서가 보였다.

Vừa mở hòm ra liền thấy sách và tư liệu cũ.

A: 어디서 승규를 만났어? Gặp Sungkyu ở đâu?

B: 집을 나오자 문 앞에서 기다리고 있던데. Ngay khi vừa ra khỏi nhà liền thấy đứng chờ ở trước cửa rồi.

2. – 자 Ý nghĩa: Nên…, thì..

Vĩ tố liên kết thể hiện vế trước trở thành nguyên nhân hay động cơ của vế sau. 앞에 오는 말이 뒤에 오는 말의 원인이나 동기가 됨을 나타내는 연결 어미.

타이가 갑자기 화를 내자 삥는 몹시 당황했다.

Thái bất ngờ nổi nóng nên Vinh ngỡ ngàng.

A: 타이가 생일 선물을 마음에 들어 해?

Thái à thấy thích quà sinh nhật không.

B: 응. 선물을 보자 마냥 좋아하더라.

Ừ, xem quà (thì) thấy thích lắm.

3. – 자 Ý nghĩa: Vừa…vừa

Vĩ tố liên kết thể hiện cái nào đó đồng thời có hai đặc trưng. 어떤 것이 두 가지 특징을 동시에 가지고 있음을 나타내는 연결 어미.

김 씨는 성공한 사업가이자 디자이너이다.

Kim vừa là một nhà thiết kế vừa là một doanh nhân thành đạt.

A: 이렇게 큰돈을 사회에 환원하는 이유가 무엇입니까?

Lý do tại sao lại trả lại xã hội một khoản tiền lớn như vậy?

B: 기부는 사회 지도층의 책임이자 행복이라고 생각합니다.

Tôi nghĩ rằng đóng góp(quyên góp) cho xã hội vừa là trách nhiệm vừa là hạnh phúc của một người lãnh đạo.

4. – 자 Ý nghĩa: Dù.., nên.. (phủ định)

Vĩ tố liên kết thể hiện dù hành động hay trạng thái mà vế trước diễn đạt xảy ra thì cũng không có tác dụng. 앞의 말이 나타내는 행동이나 상태가 이루어지더라도 소용이 없음을 나타내는 연결 어미.

이미 결정된 일이라 지금 항의해 봤자 소용없어요.

Việc đã được quyết định rồi nên bây giờ có kháng nghị cũng không có tác dụng gì.

A: 엄마, 저 장난감 좀 사 주세요.

Mẹ ơi mua cho con đồ chơi đó đi.

B: 졸라 봤자 소용없어. 엄마가 분명히 안 된다고 했어.

Dù có năn nỉ cũng không có tác dụng gì cả đâu, mẹ đã nói rõ rồi là không được.

5. – 자 Ý nghĩa:  Nên là.. (dựa trên căn cứ..)

Vĩ tố liên kết dùng khi nói đến nội dung sau với căn cứ là cái đã nghe và thấy. 보고 들은 것을 근거로 뒤의 내용을 말할 때 쓰는 연결 어미.

보자 하니까 그냥 어린애들이 장난친 것 같다.

Coi nào(xem nào) hình như chỉ là mấy đứa trẻ đang đùa.

A: 듣자 하니 언니 곧 결혼하신다면서요?

Nghe nói thì là hình như chị sắp cưới phải không?

B: 응. 그렇지 않아도 말하려고 했는데, 다음 달에 결혼하기로 했어.

Uhm, em không hỏi thì chị cũng đang định nói, tháng sau chị sẽ kết hôn.

6. – 자 Ý nghĩa: Song(.. nhưng mà)

Vĩ tố liên kết dùng khi thể hiện dù định chịu đựng tình huống nào đó nhưng không thể chịu được vì quá đáng. 어떤 상황을 참으려고 해도 지나쳐서 참을 수가 없음을 나타낼 때 쓰는 연결 어미.

진짜 듣자 듣자 하니까 너 말이 너무 심한 거 아니야?

Thật là nghe cậu nói thôi cũng thấy cậu nói như thế không phải quá nặng lời sao.

A: 네가 만든 작품은 쓰레기나 다름없어.

Tác phẩm của anh làm chả khác gì rác rưởi.

B: 듣자 듣자 하니까 말이 너무 지나친 거 아냐?

Thật là nghe anh nói kìa không phải là hơi quá lời đấy chứ.

7. – 자 Ý nghĩa: muốn, định

Vĩ tố liên kết thể hiện người nói có mục đích, ý đồ hay hy vọng nào đó. 말하는 사람이 어떤 목적이나 의도, 희망 등을 가지고 있음을 나타내는 연결 어미.

친구에게 솔직하게 털어놓자 하니 사이가 멀어질까 겁이 났다.

Muốn tâm sự thật lòng với bạn tôi lại e rằng mối quan hệ sẽ trở nên xa cách.

*Nguồn tham khảo 한국어기초사전

→ Chuyên mục “Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn” trên Blogkimchi.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: