스님의 재치 – Những mẩu truyện cười Hàn Việt (27)

Chuyên mục: Truyện cười tiếng Hàn – Thư giãn giải trí qua một số mẩu truyện ngắn. #Truyện cười tiếng Hàn, #Truyện cười Hàn Việt, #Học tiếng Hàn qua truyện cười..

 

모기가 스님에게 물었다.

Một con muỗi hỏi nhà sư.

“파리가 가까이 가면 손을 휘저어 쫓으시면서 우리가 가까이 가면 무조건 때려 죽이시는 이유가 뭡니까?”
스님이 대답했다.

“Lý do tại sao loài ruồi tiến đến gần thì xua đuổi, còn khi bọn ta(loài muỗi) đến gần thì nhất định phải đập chết?” nhà sư sau đó trả lời thế này.

“임마, 파리는 죽어라 하고 비는 시늉이라도 하잖아” 모기가 다시 스님에게 물었다.

“Cái con này, chúng ta cũng có nói con ruồi đi chết đi và rồi nó cũng tỏ vẻ biết lỗi van xin rồi” con muỗi lại hỏi tiếp nhà sư.

“그래도 어찌 불자가 살생을 한단 말입니까?” 그러자 스님이 태연한 목소리로 대답했다.

“Cho dù là vậy, nói thế hóa ra phật tử lại sát sinh hả?” ngay lập tức nhà sư thản nhiên đáp lại.

“짜샤! 남의 피 빨아 먹는 놈 죽이는건 살생이 아니라 천도야.”

“Này chú mày, gi.ết đứa hút máu người khác không phải là sát sinh mà là siêu độ hóa kiếp”

모기: muỗi, 파리: ruồi가까이: cạnh, khoảng cách gần
휘젓다: khua, xua đuổi휘젓다: khua tay chân
때리다: đánh đập임마: con kia, thằng kia
빌다( trong câu 비는 시늉이라도): cầu xin,시늉: giả vờ, tỏ ra
Ý cụm 비는 시늉이라도: khi con ruồi đứng, đậu đâu đó nó sẽ có hành động xoa xoa hai chi trước giống như hành động xoa tay xin lỗi kiểu hàn. (앞다리를 비비는 행동)(비비다: cọ, chà xát)
어찌: sao, thế nào mà불자: phật tử
살생: sự sát sinh태연하다: thản nhiên, bình tĩnh
짜샤: anh này, cậu này, chú mày빨다:(đa nghĩa) trong đó có nghĩa là mút, hút(피: máu)
천도: hóa kiếp, độ sinh

Chú thích ngữ pháp: Trong bài chỗ 그래도 어찌 불자가 살생을 한단 말입니까? Có sử dụng ngữ pháp 단 말이다. Bạn nào chưa biết có thể tham khảo trong bài: Đọc hiểu nhanh về cấu trúc ngữ pháp – 단 말이다.

→ Các bạn đọc thêm các mẩu truyện cười tiếng Hàn khác trong Chuyên mục: Những mẩu truyện cười Hàn Việt, nếu thấy vui thì nhớ ủng hộ Blog bằng cách ấn đánh giá Voite bài viết và chia sẻ bài viết bạn nhé.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: