Đọc hiểu nhanh về cấu trúc ngữ pháp – 단 말이다

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp. Trong bài này Blog sẽ chia sẻ ngắn gọn cho các bạn về cấu trúc ngữ pháp 단 말이다 dùng để nhấn mạnh. Cụ thể cách dùng và ví dụ của nó các bạn cùng theo dõi bài viết bên dưới nhé.

Ngữ pháp – 단 말이다

Ý nghĩa của 단 말이다đứng sau vế đưa thông tin – nhắm nhấn mạnh định hướng người nghe tập trung vào cái ý (vế) đang nói đến: ý tôi muốn nói là, ý bạn nói là, tôi nói là, tôi đang nói là. Ví dụ trong những trường hợp câu nói – nội dung nào đó của bạn đã nói ra mà người nghe không hiểu hoặc nghe chưa rõ thì hãy lặp lại lời nói đó, hoặc đã nghe ra mà còn ngỡ ngàng không chắc chắn và hỏi lại thì hãy dùng đến ngữ pháp 단 말이다. Hãy xem một số ví dụ để hiểu hơn.

Ví dụ các bạn hãy chú ý đoạn hội thoại sau:

A: 준수 씨, 다가오는 추석 연휴에는 뭐 할 거예요?

Junsu này sắp đến kì nghỉ Tết trung thu rồi bạn sẽ làm gì?

B: 아마 가족들과 함께 할아버지 댁에 갈 것 같아요. 매년 가곧 했거든요.

Chắc là sẽ cùng gia đình về nhà ông nội, năm nào cũng về đó.

A: 아, 그래요? 할아버지 댁이 어디인데요?

À vậy à, nhà Ông cậu ở đâu thế?

B: 부산이에요. 보통 5시간이면 가지만 명절에는 10시간이 걸리기도 해요

Ở Busan. Bình thường đi về nhà Ông chỉ mất 5 tiếng nhưng kì nghỉ lễ nên đi có thể mất tới 10 tiếng.

A: 와. 부산까지 10시간이나 걸린단 말이에요?

Oà, tới Busan mà mất tận 10 tiếng cơ á?

B: 네. 길이 그렇게 막히는데도 명절에 고향에 가는 사람이 아주 많아요.

Ừ, tắc đường như thế đấy nhưng mà vào kì nghỉ Trung thu vẫn rất nhiều người đi.

→ Để nhấn mạnh cái ý “mất tận 10 tiếng đi” người nghe đã dùng cấu trúc 10시간이나 걸린단 말이에요? để nói lại. Như bên trên ad đã nói cấu trúc này bạn có thể dùng trường hợp câu nói – nội dung nào đó của bạn đã nói ra mà người nghe không hiểu hoặc nghe chưa rõ thì hãy lặp lại lời nói đó, hoặc đã nghe ra mà còn ngỡ ngàng không chắc chắn, không tin được và hỏi lại.

늦잠을 잤단 말이에요? (Lại đi ngủ muộn á? – Ví dụ nói khi bạn có hẹn với một người bạn có thói quen ngủ dậy muộn, đã hứa hẹn hôm trước là dậy sớm rồi mà ~ lại đến muốn rồi nói hôm qua ngủ lại ngủ muộn.)

→ 잣다 + 단 말이다.

내일 날씨가 그렇게 춥단 말이에요? (Ngày mai lạnh đến như vậy á?)

→ 춥다 + 단 말이다.

비가 와도 가겠단 말이에요?

Nghĩa là dù mưa vẫn đi chứ gì?

회의 시간에 한 시간이나 늦었단 말이에요?

Nghĩa là cuộc họp sẽ muộn 1 tiếng phải không?

그렇게 부자란 말이에요?

Giàu đến mức như thế á?

그녀가 한국인 아니란 말이에요.

Ý tôi là cô ấy không phải người Hàn Quốc

미국으로 가신단 말입니다.

Người đấy đã đi Mỹ rồi.

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

❖Bài chia sẻ ngắn về ngữ pháp 단 말이다 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: