Tìm hiểu cụm ngữ pháp 자니 + 고 + 자니

Đây là một dạng cụm ngữ pháp kết hợp, vì vậy cách dùng không thể diễn đạt theo kiểu chia cấu trúc như các ngữ pháp đơn thuần, mà phải là sự kết hợp đan xen trong 2 luồng dữ kiện. Chỉ cần bạn tập trung và đọc hiểu kỹ nội dung ví dụ bạn sẽ nắm được ngữ pháp này. 화이팅!!

Cụm ngữ pháp 자니 + 고 + 자니

Cách dùng cụm ngữ pháp 자니 + 고 + 자니 – Dùng để diễn đạt một sự phân vân giữa hai tình huống sự việc nào đó. “Thực hiện(làm) cái A(자니:Thì) .. (Giải thích) rồi dùng (làm liên từ nối vế) – Mà thực hiện(làm) cái B(자니:Thì)..Tiếp tục phần dữ kiện cho vế sau tuỳ ý”.

Ví dụ:

돈이 많자니 어떻게 쓸지 모르 남한테 주자니 받을 사람이 없어요

Vì tiền nhiều quá thì không biết dùng thế nào, còn cho người khác thì không ai nhận

계속 기다리자니 지루하 먼저 전화를 하자니 염치가 없다

Vì đợi hoài thì chán, còn điện thoại trước thì mất mặt.

 

A: 아드님이 이번에 고3이라면서요? 아침에 깨우기 힘드시겠어요.

Cô bảo con trai đang học lớp 12 phải không ạ? Vậy chắc buổi sáng gọi dậy mệt lắm nhỉ.

B: 네, 자는 애를 깨우자니 힘들 자게 그냥 내버려 두자니 학교에 지각할 수 있고 해서 고민 중이에요.

Dạ, gọi tụi nhỏ dậy thì mệt người mà cứ để mặc x.ác cho ngủ thì có thể bị muộn học thật là mệt đầu.

(고3: 고등학교 3 학년 học sinh cấp 3 năm thứ 3 tức là lớp 12)

Không nhất thiết phải là công thức chuẩn “Thực hiện(làm) cái A(자니:Thì) .. (Giải thích) rồi dùng (làm liên từ nối vế) – Mà thực hiện(làm) cái B(자니:Thì)..Tiếp tục phần dữ kiện cho vế sau tuỳ ý” như bên trên mình đã nói. Mà các bạn hãy để ý bản chất câu văn muốn diễn đạt ở đây chính là phân vân giữa 2 dữ kiện vì vậy có thế biến tấu kết hợp (으)면 – Nếu(thì) thay thế cho một trong hai cái 자니.

A: 직장에 다니시면서 수유는 어떻게 하세요?

Bạn đi làm cơ quan thế làm thế nào để cho con bú sữa mẹ?

B: 모유 수유를 하자니 불편하고 그렇다고 분유를 주면 영양이 부족할 것 같아서 어떻게 해야 할지 모르겠어요.

Cho con bú sữa mẹ thì bất tiện mặc dù thế(tức là mặc dù bất tiện) mà nếu cho uống sữa bột thì thiếu dinh dưỡng thật là không biết phải làm sao.

(수유: việc cho trẻ bú mẹ; 분유: sữa bột)

A: 혼수 준비는 어떻게 하셨어요?

Đã chuẩn bị đồ cưới hỏi thế nào rồi?

B: 혼수를 많이 하자니 경제적 부담이 크 아예 안 하자니 미안하고 고민 중이에요.

Chuẩn bị đồ cưới nhiều thì nặng đòn tài chính mà không chuẩn bị đầy đủ thì thấy áy náy.

 

A: 이번에 이 제품의 가격을 올려야 하지 않을까요?

Lần này chúng ta có nên tăng giá sản phẩm hay không?

B: 올리자니 팔릴 수 없 안 올리자니 손해를 입을 수 있고 어떻게 해야 할지 모르겠어요.

Tăng lên thì không thể bán được mà không tăng lên thì bị lỗ (thiệt hại) chẳng biết phải làm sao.

Bài viết có sử dụng tư liệu của

*Kidohero, *Jung-Ah, *Biên tập Admin Blogkimchi.

* * * * *

Ngữ pháp cao cấp trong 쓰기:

Tìm hiểu ngữ pháp 와/과(는) 달리.
Tìm hiểu ngữ pháp 지만은 않다.

 

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: