Cách hiểu nhanh ngữ pháp 핑계로 Viện cớ…

Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp 핑계로. Việc tránh điều mình không muốn hoặc che giấu sự thật nào đó mà làm việc khác – Khi đó ta sử dụng cấu trúc 핑계로. Lấy cớ, viện cớ.

Ý nghĩa cách dùng ngữ pháp 핑계로


핑계 – Là một danh từ có nghĩa độc lập: cớ, viện cớ vì vậy nó có thể kết hợp với một danh từ phía trước, một mệnh đề phía trước hoặc kết hợp với động từ ở dạng định ngữ. Vì vậy nó có nhiều kiểu biểu hiện như -을/를 핑계  hay -을/를 핑계로, -은/는 핑계..

거부할 핑계: Viện cớ, lấy cớ từ chối

바쁘다는 핑계: Lấy cơ bận rộn

(..)핑계가 되다: Điều gì đó được lấy ra làm cái cớ.

구차한 핑계: Lấy cớ cơ cực, ngheo khổ

핑계를 대다: cứ lấy cớ ( hành động lấy cớ như vậy đã nhiều lần 핑계를 대며)

핑계로[1]  – việc định tránh điều mình không muốn hoặc che giấu sự thật nên đưa việc khác ra. (하고 싶지 않은 일을 피하거나 사실을 감추려고 다른 일을 내세움).

1. 그는 일하느라 많이 피곤하다는 핑계를 대며 가족을 돌보는 데 소홀하다. (돌보다: chăm lom, chăm sóc; 소홀하다: chểnh mảng, lơ là).

Hắn ta cứ lấy cớ mệt mỏi vì công việc để hời hợt việc chăm sóc gia đình.

2. 삼십이 넘은 그녀는 나이를 핑계로 어린 후배들에게 어려운 일들을 떠넘겼다. (떠넘기다: đùn đẩy)

Cô ả mới hơn 30 tuổi cứ viện cớ có tuổi đùn đẩy công việc khó khăn cho những hậu bối còn trẻ.

3. 가: 어제 회식 때문에 늦게 잠든 거 아니야?

Không phải là vì tối qua tiệc công ty nên ngủ muốn sao?

나: 아냐. 가족 일을 핑계로 일찍 집에 들어갔어.

Không đâu, lấy cớ là có việc gia đình nên đã đi về sớm rồi.

4. 그는 아프다는 핑계로 학교에 오지 않았다.

Anh ta đã viện cớ ốm không đến trường.

5. 그 아이가 공부한다는 핑계로 가저일을 안했다.

Đứa trẻ đó viện cớ học bài không làm việc nhà.

→ Bài Hot ngữ pháp ưu tiên trong văn 쓰기 TOPIK (Câu 54).

핑계로[2] – Dùng vào việc thanh minh nói vòng vèo để tránh bị lên án về sai lầm. (잘못에 대한 비난을 피하려고 이리저리 돌려 말하는 변명).

4. 친구는 자꾸 핑계를 대며 늦은 이유를 말하지 않았다.

Người bạn cứ viện cớ mà không nói ra lý do đến muộn.

Một số quán dụng ngữ liên quan 핑계


이 핑계 저 핑계 – viện cớ này nọ, lấy cớ này cớ khác để không phải làm việc nào đó. (주로 어떤 일을 하지 않으려고 대는 여러 가지 핑계.)

핑계 없는 무덤이 없다 – (chẳng có ngôi mộ không có nguyên do) không có người nào chết mà lại không có lí do, ngay cả người gây ra sai lầm lớn thế nào đi nữa thì cũng có thể biện minh và gắn lí do cho điều đó. (아무리 큰 잘못을 저지른 사람도 그것을 변명하고 이유를 붙일 수 있다.)

» Tải sách ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng (có tiếng Việt)

Bài viết về ngữ pháp 핑계 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: