Phân biệt 아/어/해서 và 느라고

Cả 2 cấu trúc ngữ pháp  ‘-아/어/해서’ và ‘-느라고’ đều dùng để diễn tả ý nghĩa giải thích (vì.. nên) tuy nhiên có những trường hợp nó được dùng rieng hoàn cảnh ý nghĩa riêng, cũng có lúc dùng thay thế nhau được song để dùng đúng và chuẩn nhất thì các bạn đọc bài học bên dưới để biết thêm nhé.

Điểm chung 아/어/해서 và 느라고

1. Cả 2 cấu trúc này đều thể hiện lí do, nguyên nhân, mục đích.

Các bạn xem qua ví dụ có thể thay thế giữa 아/어/해서 và 느라고:

A1 청소를 하느라고 전화 소리를 듣지 못했어요.

A2 청소를 해서 전화 소리를 듣지 못했어요.

B1 기한 내에 과제를 내느라고 서둘렀어요.

B2기한 내에 과제를 내서 다행이었어요.

C1 아이를 돌보느라고 집에만 있었어요.

C2 아이를 돌봐서 밖에 나가지 못했어요.

D1그는 유물을 찾느라고 전국을 돌아다녔다.

D2 그는 유물을 찾아서 전국을 돌아다녔다.

2. Cả 2 cấu trúc này trước đó đều không sử dụng được dưới dạng quá khứ

A 음식이 만들었느라고 많이 먹지 못했어요. (X)

B 음식이 만들었어서 많이 먹지 못했어요. (X)

C 그는 유물을 찾았느라고 전국을 돌아다녔다. (X)

D 예전에는 날씬했어서 아무 옷이나 잘 어울렸어요. (X)

3. Cả 2 cấu trúc này phía sau nó không viết được dưới dạng câu mệnh lệnh và câu thỉnh dụ.(chúng ta đang xét ‘-아/어/해서’ mang nghĩa lí do). 아/어/해서 mang nghĩa “thứ tự, lần lượt” thì có thể dùng được.

Điểm khác nhau 아/어/해서 và 느라고

1. 느라고 không kết hợp được với tính từ trong khi đó 아/어/해서 thì được.

작느라고(X)예쁘느라고(X)

2. 느라고 chủ yếu kết quả vế sau mang tính phủ định, khó khăn, vất vả còn với cấu trúc 아/어/해서 thì không liên quan( có thể dùng cho mọi loại câu).

새벽에 떠나느라고 식사를 못했습니다. (0)

새벽에 떠나서 식사를 못했습니다. (0)

혼자 청소하느라고 시간이 오래 걸렸다. (0)

혼자 청소해서 시간이 오래 걸렸다. (0)

급히 가느라고 인사를 못했어요. (0)

급히 가서 인사를 못했어요. (0)

연습을 많이 하느라고 괜찮습니다. (X)

연습을 많이 해서 괜찮습니다. (0)

머리를 기르느라고 뒷모습이 아름답습니다. (X)

머리를 길러서 뒷모습이 아름답습니다. (0)

성능이 좋아지느라고 쓰기 편합니다. (X)

성능이 좋아져서 쓰기 편합니다. (0)

3. Chủ ngữ phía trước và phía sau

Đối với cấu trúc ‘-느라고’ chủ ngữ 2 vế trước và sau phải giống nhau. Đối với cấu trúc ‘-아/어/해서’ thì chủ ngữ 2 vế có thể giống và khác nhau đều được hết.

제가 새벽에 떠나느라고 (제가) 일찍 일어났습니다. (0)

제가 새벽에 떠나느라고 어머니가 일찍 일어나셨습니다. (X)

제가 새벽에 떠나서 어머니가 일찍 일어나셨습니다. (0)

영희가 급히 가느라고 (영희가) 인사를 못했어요. (0)

영희가 급히 가느라고 철수가 배웅을 못했어요. (X)

영희가 급히 가서 철수가 배웅을 못했어요. (0)

4) Tính đồng thời và tính kết quả

느라고 Hành động, hoàn cảnh của vế trước và sau đồng thời xảy ra 1 lúc.

그는 컴퓨터 게임을 하느라고 정신이 없다.(게임을 하는 동안 정신이 없음)

웃음을 참느라고 진땀을 흘렸다.(웃음을 참는 동안 진땀 흘림)

시험공부를 하느라고 잠을 못 잤다. (0)

집 수리를 하느라고 돈을 많이 썼다. (0)

집 수리를 하느라고 돈이 없다. (X)

산사태가 나느라고 사람들이 다쳤다. (X)

그녀는 머리를 자르느라고 남자같다. (X)

길을 넓히느라고 퇴근시간에도 막히지 않는다. (X)

아/어/해서 Sau khi kết thúc hành động, hoàn cảnh vế trước thì kết quả đó dẫn đến hành động, hoàn cảnh vế sau.

그는 컴퓨터 게임을 해서 정신이 없다.(게임을 한 결과 정신 없음)

웃음을 참아서 진땀을 흘렸다.(웃음을 참은 결과 진땀 흘림)

시험공부를 해서 잠을 못 잤다. (X)

집 수리를 해서 돈을 많이 썼다. (X)

집 수리를 해서 돈이 없다. (0)

산사태가 나서 사람들이 다쳤다. (0)

그녀는 머리를 잘라서 남자같다. (0)

길을 넓혀서 퇴근시간에도 막히지 않는다. (0)

느라고 Không viết cùng được với ‘-겠’ thể hiện ý chí hoặc dự đoán

성공해야겠느라고 최선을 다했습니다. (X)

저는 저는 식사준비를 해야겠느라고 집에 남아 있었어요. (X)

Còn đối với 아/어/해서 thì viết cùng được với ‘-겠’ thể hiện ý chí hoặc dự đoán.

성공해야겠어서 최선을 다했습니다. (0)

저는 식사준비를 해야겠어서 집에 남아 있었어요. (0)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: