[Phân biệt] 자료, 재료, 소재, 자재 Nguyên vật liệu, tài liệu..

Tiếp tục trong Chuyên mục phần biệt một số từ gần nghĩa. Trong bài này Blog sẽ chia sẻ cho các bạn một vài tip để ý nghĩa cách dùng đúng cho các từ 자료, 재료, 소재, 자재 – Chỉ nguyên liệu, tư liệu, tài liệu ..

1. Thứ nhất 자료

→ Tài liệu – Thường dùng trong nghiên cứu, điều tra hay phóng sự.

강의를 준비하기 위해 자료를 수집하고 있다.

Tôi đang tìm tài liệu để chuẩn bị cho buổi giảng dạy.

자료가 너무 많다 보니 분석하는데 시간이 오래 걸린다.

Tài liệu quá nhiều thế này chắc phân tích sẽ tốn nhiều thời gian.

이번 논문에 필요한 자료를 찾기 위해 인터넷을 검색해 보았다.

Tôi đã lên mạng để tìm kiếm tài liệu cần cho luận văn lần này.

1. Thứ hai 소재

→ Nguyên liệu(chất liệu) – Thường dùng trong các thể loại có tính nghệ thuật cao như phim ảnh, nguyên liệu thời trang, nguyên liệu công nghệ cao, nguyên liệu hiện đại.

둘 다 미래 사회를 소재로 한 드라마인데 하나는 시청률이 높았고, 하나는 낮았다.

Cả hai bộ phim đều mang chất liệu xã hội hiện đại nhưng mà một phim thì tỷ lệ xem cao phim kia thì tỷ lệ xem xem thấp.

조선시대 왕들의 일상을 소재로 한 소설을 써 볼까 생각 중이다.

Tôi đang nghĩ đến việc sẽ sử dụng nguyên liệu là cuộc sống thường ngày của các vị vua thời Choson để viết một cuốn tiểu thuyết.

아이언맨의 수트는 첨단 소재로 만들어졌다.

Bộ quần áo của Người sắt được làm từ nguyên liệu tiên tiến nhất.

이번 제품은 우리 회사에서 새롭게 개발한 소재를 사용해 제작되었습니다.

Sản phầm lần này được công ty chúng tôi sử dụng vật liệu mới phát triển chế tạo thành.

3. Thứ ba 재료

→ Tài liệu (nguyên liệu) – Nó được sử dụng gần như tương tự trong các trường hợp của 자료, tuy nhiên nó cũng được sử dụng nhiều trong thực phẩm, chế biến (còn 자료 không dùng trong thực phẩm, chế biến).

오늘 요리의 재료는 무엇인가요?

Nguyên liệu nấu nướng hôm nay là gì vậy?

학교 미술 시간에 필요한 재료를 문방구에서 사와야겠다.

Chắc tôi phải đến cửa hàng văn phòng phẩm mua nguyên liệu cho tiết học mỹ thuật ở trường.

과학실에 왜 먹을 것이 있나 했는데, 알고 보니 내일 수업 때 사용할 실험 재료였다.

Tôi đã hỏi sao trong phòng khoa học lạ có đồ ăn, sau rồi mới đó là đồ dùng ngày mai trong giờ học thí nghiệm.

4. Thứ tư 자재

→ Vật liệu – Từ này chỉ chủ yếu dùng trong ngành xây dựng hoặc cơ khí hiếm khi sử dụng trong các bối cảnh như ba từ bên trên.

좋은 자재를 써서 지은 집이라 쉽게 무너지지 않는다.

Ngôi nhà dùng nguyên liêu tốt để xây nên rất khó sập đổ.

생각했던 것보다 건축 자재가 많이 필요하다.

Đã suy tính rồi mà vật liệu xây dựng cần nhiều hơn tôi nghĩ.


OK. Bài viết xin dừng tại đây. Hi vọng những thông tin và ví dụ bên trên sẽ giúp bạn để ý dùng đúng được các từ 자료, 재료, 소재, 자재.

› [Phân biệt] 면 với 다면
→ [Phân biệt] 참석 참가 참여.
→ [Phân biệt] 등록하다 신청하다.

Gợi ý bạn đọc một số chủ đề hay trên Blog: Góc luyện dịch Hàn ViệtGóc tài liệu ngữ phápGóc tài liệu 쓰기Góc học từ vựng.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: