[Phân biệt] 선택하다 고르다 뽑다: Chọn, lựa chọn …

Blogkimchi.com chào các bạn, bài viết này blog sẽ giúp bạn phân biệt và hiểu rõ khi nào nên dùng 선택하다, 고르다뽑다. Chắc hẳn các bạn đều biết nghĩa tiếng Việt của ba từ này rồi đúng không? Và khi mới biết ý nghĩa của 3 từ đó bạn có nảy ra thắc mắc là “3 từ này dùng giống nhau à” hay không? Chúng ta cùng đọc để biết hoàn cảnh nên dùng của những từ đó như thế nào nhé.

1. 뽑다: Nhổ, rút, lựa, bầu ra

뽑다 – Được sử dụng để nói về hành động dùng lực để nhổ, rút một vật gì đó ra. Hoặc bình, bầu ra một cá thế nào đó đủ-đạt tiêu chuẩn trong một nhóm.

Ví dụ:

치과에서 사랑니를 뽑았어요.(O)

Đã tới nha khoa nhổ đi cái răng khôn.

치과에서 사랑니를 골랐어요.(X)

5년마다 국회의원을 뽑아요 (O)

Cứ 5 năm chọn ra(bầu ra) đại biểu Quốc hội.

5년마다 국회의원을 골라요. (X)

2. 고르다: Chọn, lấy

고르다 – Được sử dụng trong hoàn cảnh lựa chọn, lấy một thứ gì đósau đó thường đi kèm với một hệ quả mà kết quả của việc lựa chọn sẽ là điều kiện, căn cứ để thực hiện hành động sau đó. Còn đối với 뽑다 sẽ không có kiểu hệ quả như vậy.

Ví dụ

남자를 잘 골라서 결혼해라.(O)

Chọn tử tế lấy một thằng nào đấy rồi kết hôn đi.

남자를 잘 뽑아서 결혼해라.(X)

얼른 밥이나 주먹을 골라 먹어? (O)

Nhanh chọn, thích ăn cơm hay ăn đấm?

얼른 밥이나 주먹을 뽑아 먹어? (X)

고르다 – Như ở bên trên đã nói nó thường đi kèm một hệ quả. Có một kiểu hệ quả cũng hay được đi kèm với 고르다 đó là đối chiếu, so sánh. Có nghĩa là sau khi 고르다 thì cái “được chọn” đó sẽ được đối chiếu hay so sánh với cái không được chọn. Biểu hiện có thể được nói thẳng ra trong câu văn hoặc ngầm hiểu.

Ví dụ

알맞은 답을 고르세요.(O)

Hãy chọn ra đáp án đúng. (Ngầm hiểu cho sự đối chiếu giữa cái đúng và sai)

알맞은 답을 뽑으세요.(X)

3. 선택하다: Chọn, lựa chọn

선택하다 – Nó gần nghĩa với 고르다 nhất, tuy nhiên vùng chọn của 선택하다 hẹp hơn. Tức là thường tệp đối tượng để lựa chọn sẽ hẹp hoặc ràng buộc điều kiện nào đó. Vì vậy giữa việc dùng 선택하다 hay 고르다 có thể xêm xêm giống nhau, tuy nhiên qua ví dụ bên dưới các bạn hãy tự cảm nhận việc dùng 고르다 và 선택하다 cái nào nó mềm (các bạn hãy chú ý đến độ rộng hẹp, mềm của câu văn):

Ví dụ

– Khi đi mua sắm, hay hỏi ý kiến tư vấn người ta sẽ thường dùng:

언니! 어떤 치마가 더 이쁜지 골라봐!

Chị à, chọn coi cái váy nào đẹp!

여보, 나 대신 와이셔츠 하나 골라줘.

Vợ à, chọn dùm anh cái áo sơ mi đi.

– Cùng xem một mẫu hoàn cảnh ví dụ khác:

가: 면접은 어땠어? 결과가 나왔어?

Phỏng vấn sao rồi? Có kết quả chưa?

나: A회사랑 B회사랑 둘다 합격했어. 어디를 가야할지 고민이야..

Cả công ty A và công ty B đều đậu. Đang phân vân không biết đi công ty nào..

가: 나라면 A회사를 선택하겠어.

Nếu là mình mình sẽ chọn công ty A.

– Tiếp theo một ví dụ khác, độ hẹp của lựa chọn như nhau nhưng các bạn hãy nhìn vào hoàn cảnh của tình huống, theo ad thì ad để ý đến hoàn cảnh tình huống, hoặc cũng có thể chỉ là đổi từ cho đỡ trùng từ thôi:

가: 이 가방 둘 다 마음에 드는데 어떤 걸 골라야 할까

2 cái túi này ưng cả hai nên chọn cái nào nhỉ…

나: 가야겠다. 빨리 선택해봐!

Phải đi rồi, chọn nhanh nên.

Bài viết đang xem nằm trong Chuyên mục: Phân biệt từ đồng nghĩa (tiếng Hàn) – Box này Blog tổng hợp chia sẻ về những từ vựng đồng nghĩa nhưng có chút khác biệt trong cách sử dụng để các bạn dùng cho đúng. Vào đó coi thêm các bài cũ hơn nhé các bạn.

5/5 - (1 đánh giá)

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Săn Sale sách tiếng Hàn.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: