[Phân biệt] 가지다 và 갖다

가지다 và 갖다 khác nhau như thế nào? Vừa nãy có đọc một bình luận trên fanpage có bạn hỏi về câu này. Lên Blog đăng một bài note lại luôn, sau có bạn nào tìm vào đây đọc luôn thể.

(Điểm khác giữa 가지다 và 갖다)

Để nói “có” hay “có mang” “sở hữu” cái gì đó thì trong tiếng Hàn có khá nhiều từ và tùy vào văn cảnh để sử dụng, tuy nhiên có 3 trường hợp thường được dùng nhiều nhứt là: 가지다, 갖다, 있다.

Theo đó thì: 있다 – dịch thuần nhất, đơn giản nhất là “có”, còn 갖다 thường được giải thích là “dạng rút gọn” của 가지다“, tuy nhiên trong cách sử dụng giữa 가지다 với 갖다 cũng có một vài điểm khác nhau. Cụ thể như như sau:

Với 가지다 nó có thể cộng với tất cả các ngữ pháp, vĩ tố liên kết bất kì miễn là câu văn phù hợp. Còn đối với những ngữ pháp, vĩ tố liên kết nào mà bắt đầu bằng nguyên âm (모음) (vd: ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ,). Mô tả một cách dễ nhớ hơn là sau 갖→ không cộng được với nguyên âm (ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ, ㅣ)

Ví dụ:

Với 가지다: 가졌어요, 가져요, 기질 거예요, 가져라, 가지면, 가져도, 기진..N.

→ Tương tự nếu chia những ngữ pháp đó với : 갖다, 갖요, 갖 거예요, 갖면, 갖..N,(tất cả đều sai)

Các bạn thấy rồi đấy cứ loại vĩ tố liên kết câu hay ngữ pháp nào bắt chia động từ, trước khi ghép đôi thì đều tạch vì đều phải gặp nguyên âm. Chỉ có những ngữ pháp nào mà không chia động từ và từ tiếp nối là Phụ Âm thì mới được dùng ví dụ: 갖고 chẳng hạn.

Hay như với định ngữ đi với 가지다 ta có: 창의성을 가진 사람: người có năng lực sáng tạo, người có sự sáng tạo. Nhưng không thể viết là 창의성을 갖 사람. Mà muốn viết thì phải sửa là: 창의성을 갖 있는 사람 phải biến đổi thêm như vậy nha.

Còn về ý nghĩa nhắc lại 가지다 với 갖다 ý nghĩa như nhau nha.

→ Đọc thêm bài học về ngữ pháp 기란

(기란 Là gì?)

→ Chuyên mục “Phân biệt các cặp từ hại não” trong tiếng Hàn.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: