Cách hiểu nhanh ngữ pháp 다가는: Nếu cứ(liên tục)…thì

Đọc hiểu dễ dàng về ngữ pháp 다가는. Cấu trúc 다가는 ở level sơ cấp và nó được dùng thường xuyên trong hội thoại tiếng Hàn vì thế các bạn đều sớm học 다가는 ngay từ sơ cấp tiếng Hàn.

Động từ + 다가는: “Nếu cứ(liên tục)…thì”

Ý nghĩa và cách dùng 다가는: Nếu lặp đi lặp lại liên tục một hành động nào đó thì sẽ dẫn đến một kết quả không tốt xảy ra. Trước ngữ pháp này thường đi kèm với “이렇게, 그렇게, 저렇게“. Thường dùng để cảnh cao “경고” hoặc khuyên nhủ (충고). Nếu đuôi câu mệnh đề sau mang ý nghĩa dự đoán thì thường được kết hợp với ngữ pháp “-(으) ㄹ 거예요, -(으)ㄹ 텔대요, 겠어요,”. Nếu cứ(liên tục)….thì..

TIP: Ngữ pháp có thể thay thế “계속 – (으)면 견국

담배를 계속 피우다가는 폐암에 걸릴 거예요.

Cứ hút thuốc như vậy sẽ bị ung thư phổi.

그렇게 끼니를 계속 거르다가는 속을 버릴지도 모른다.

Cứ liên tục bỏ qua bữa ăn như thế sẽ bị đau bao tử mất thôi.

이렇게 하다가는 나중에 정말 큰일나요.

Cứ làm như thế mãi thì sau này sẽ xảy ra chuyện lớn.

그렇게 부모님 말씀 안 듣다가는 나증에 홀룡한 사람이 못 된다.

Không nghe lời bố mẹ như thế thì sau này không trở thành người tài giỏi đâu.

» Chia sẻ File sách đề thi TOPIK tổng hợp từ A tới Z

오늘 할 일을 자꾸 내일로 미루다가는 언젠가 후회할 거예요.

Việc hôm nay cứ hoãn lại ngày mai thì ngày nào đó sẽ hối hận đấy.

이렇게 과자를 먹다가는 살이 찔 거예요.

Cứ liên tục ăn bánh kẹo như thế sẽ tang cân.

솔을 마시고 운전하다가는 사고가 나요.

Uống rượu mà lái xe thì sẽ xảy ra tai nạn đấy.

그렇게 담배를 많이 피우다가는 큰일 날 거예요.

Cứ hút thuốc nhiều thế này sẽ lớn chuyện đấy

일을 자꾸 미루다가는 점점 하기 싫어질 거예요.

Cứ hoãn việc lại thế này dẫn dần sẽ ghét không muốn làm đấy

높은 구두만 신다가는 허리가 아플 수도 있어요.

Cứ chỉ đi dày cao gót eo sẽ có khả năng bị đau đó.

그렇게 음악을 크게 듣다가는 귀에 문제가 생길 수도 있어요.

Cứ nghe nhạc âm lượng lớn như vậy tai sẽ xảy ra vấn đề thôi.

밤늦게 그렇게 계속 먹다가는 살이 많이 찌게 될 거예요.

Cứ ăn muộn về đêm thế này sẽ béo nên đấy.

매일 술을 마시다가는 건강을 해칠 수 있어요

Ngày nào cũng uống rượu sẽ hủy hoại sức khỏe đấy

가: 날씨가 추우니까 움직이기 싫어요.

Trời lạnh nên cử động cũng ngại

나: 그렇게 안 (움직이다가는) 운동 부족이 될 거예요.

Cứ không cử động thế trở nên kém vận động đấy

가: 저는 기분이 나쁘면 노래방에 가서 몇 시간씩 노래를 불러요.

Tôi mà tâm trạng không tốt sẽ tới phòng hát và ở đó hát máy tiếng

나: 그렇게 노래를 오래 (부르다가는) 목이 금방 상할 거예요.

Hát liên tục như thế sẽ đau cổ họng đấy.

가: 저는 커피를 좋아해서 하루에 10잔 정도 마셔요.

Tôi thích cafe nên mỗi ngày phải uống 10 cốc

나: 그렇게 커피를 많이 (마시다가는) 건강에 안 좋을 수도 있어요.

Cứ uống nhiều cafe như thế cơ thể sức khỏe có thể xấu đi đó.

가: 어제도 일이 많아서 야근을 했어요.

Hôm qua cũng nhiều việc nên đã phải làm đêm

나: 그렇게 일을 많이 (하다가는) 쓰러질지도 몰라요.

Cứ làm nhiều việc như thế ngất lúc nào không hay đấy

가: 너무 더워서 아이스크림을 5개나 먹었어요.

Nóng quá nên đã ăn 5 cái kem

나: 찬 음식을 그렇게 많이 (먹다가는) 배탈이 날 수도 있어요.

Ăn uống như thế có thể bị đi ngoài đấy

담배: thuốc lá 피우다: hút(thuốc lá)
페암: ung thư phổi 끼니를 거르다: bỏ bữa
훌륭하다: tài giỏi, ưu tú미루다: hoãn lại
자꾸: thường xuyên후회하다: hối hận
살이 찌다: lên cân사고가 나다: xảy ra tai nạn

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: