Đọc hiểu nhanh về cấu trúc 으려다가

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ trung cấp 으려다가. Cách dùng và ví dụ các bạn xem bên dưới nha.

Cấu trúc 으려다가

Cấu trúc 으려다가 – Định làm hành động/ việc gì đó nhưng đã dừng lại/từ bỏ hoặc chuyển hướng hành động khác.

Ví dụ

유학을 가려다가 포기하고 취직을 했어요.

Đã định đi học nhưng từ bỏ và xin việc.

커피를 마시려다가 녹차를 마셨어요.

Đã định uống cafe rồi thôi lại uống trà.

운동을 하려다가 비가 와서 집에서 쉬었어요.

Định tập thể dục mà lại mưa nên đã ở nhà nghỉ

빵을 만들려다가 귀찮아서 그냥 사먹었어요.

Định làm bánh ăn mà thấy rắc rồi nên thôi lại đi mua bánh ăn.

치마를 입으려다가 그냥 바지를 입었어요.

Đã định mặc váy lại thôi cứ thế mặc quần dài(bò)

어제 산 구두가 작아서 바꾸려다가 동생을 주었어요.

Giày hôm qua mua bị nhỏ định đi đổi lại thôi cho đứa em.

가: 선생님께 편지를 썼어요?

Viết thư cho giáo viên rồi à?

나: 아니요, 편지를 (쓰려다가) 이메일로 보냈어요.

Không – chưa viết, định viết thư rồi lại thôi đã gửi email rồi.

가: 어제 친구들을 만났어요?

Hôm qua gặp bạn bè rồi chứ

나: 아니요, 만나러 (가려다가) 피곤해서 그만뒀어요.

Chưa, định đi gặp rồi mà thấy mệt lại thôi

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tài liệu học tiếng Hàn, Topik và Hàn Quốc. Săn Sale sách tiếng Hàn.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: