Đọc hiểu nhanh ngữ pháp (으)려고

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp. Đang viết bài phân biệt 기 위해 với -려고 thì quay ra tìm lại bài về cấu trúc 려고 hoá ra chưa viết trên Blog nên phải viết lại một bài về ngữ pháp này trước. Nhân đây bạn nào chưa biết (mới học tiếng Hàn) thì xem luôn nha.

(Bài học về cấu trúc (으)려고)

Ngữ pháp 으려고/려고 – Để

Trước tiên các bạn hãy xem một đoạn hội thoại ngắn:

** Ha Jun Lee và người bạn đang đi du lịch ở Đà Nẵng và bị lạc cmn đường, và Ha Jun Lee hỏi đường một người Việt Nam thì người bạn bất ngờ vì thấy Ha Jun Lee biết tiếng Việt.

A: 어, 하준이아, 베트남어 할 줄 아네? 언제 배웠어?

Ơ, Ha Jun Lee biết tiếng Việt à? Học từ khi nào vậy?

B: 요즘 주말마다 베트남어 학원에 다니고 있어.

À dạo này chủ nhật hàng tuần đều qua trung tâm học tiếng Việt.

A: 베트남어 학원에? 왜?

Trung tâm tiếng Việt? Tại sao?

B: 취직하려면 외국어 실력이 중요하잖아.

Để xin việc thì năng lực ngoại ngữ quan trọng mà.

A: 베트남어 공부가 좀 끝나면 나중에 라오스어도 배우려고 해.

Sau khi kết thúc học tiếng Việt, mình định học tiếng Lào nữa.

B: 베트남어는 배우기가 어때?

Học tiếng Việt thấy thế nào?

A: 아직 잘 못하지만 열심히 연습하고 있어.

Bây giờ vẫn chưa biết nhiều nhưng đang cố gắng luyện tập.

Ngữ pháp (으)려고 – 어떤 행동을 할 의도나 욕망을 가지고 있음을 나타내는 연결 어미. Tức là ý nghĩa dùng để nói về một hành động nào đó được coi là mục đích, tham vọng dự định. Hiểu trong tiếng Việt có thể dịch là Định.. Để..

Ví dụ:

1. 축구 겨기룰 보려고 일찍 퇴근했어요. (보다)

(Tan làm) Về sớm để xem đá banh.

2. 화장실에 가려고 휴게소에 차를 세웠어요. (가다)

Đỗ xe vào trạm dừng chân để đi nhà vệ sinh.

3. 살을 빼려고 운동을 해요.

Tập thể dục( vận động ) để giảm béo.

4. 친구를 찾으려고 동문회 사이트에 가입했어요. (찾다)

Tham gia vào trang web những cựu sinh viên để tìm một người bạn.

5. 이번 주말에는 친구를 만나려고 해요. (만나다)

Chủ nhật này định gặp bạn.

Trong một số trường hợp (으)려고 được đặt ở cuối câu (kết thúc câu) thì nó vẫn mang nghĩa là Định… tuy nhiên nó là một câu hỏi nhé. Kiểu nhắc lại ( do nghi ngờ, hoặc nghe chưa rõ, hoặc muốn xác nhận lại lần nữa). Nếu để kết thúc 려고 thì là dạng xuồng xã bạn bè, để lịch sự có thể dùng thêm (요) vào nhé.

Ví dụ:

1. 설마 내 방에서 자려고? (자려고요?)

Không có lẽ nào định ngủ ở phòng của tôi hả?

2. 이렇게 깨끗한 옷을 버리려고? (버리려고요?)

Định vứt áo sạch này đi á?

3. 비가 많이 오는데 밖에 나가려고?(나가려고요?)

Đang mưa to thế định ra ngoài sao?

Sẽ có lúc bạn nhìn thấy họ dùng (으)러 đây không phải là sai. (으)러 Nó dùng y chang (으)려고 tuy nhiên CHỈ khác mỗi cái này (으)러 không đi kèm với câu rủ rê hay mệnh lệnh cầu khiến nhé.

Ví dụ:

1. 나는 내일 건강 검진을 받으러 병원에 갈 예정이다. (OK)

Ngày mai dự định tới bệnh viện kiểm tra sức khoẻ.

→ 나는 내일 건강 검진을 받으러 병원에 같이 갈래? (Sai)

(Vì đã sử dụng dạng rủ rê cầu khiến)

Sửa → 나는 내일 건강 검진을 받으려고 병원에 같이 갈래? (OK)

Ngày mai định đi kiểm tra sức khoẻ, đến bệnh viện cùng mình nhé?


❖ Bài chia sẻ ngắn về ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp (으)려고 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: