Đọc hiểu và so sánh ngữ pháp 에 비해서 với 보다 (hai kiểu cấu trúc so sánh)

Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp. Bài hôm nay ad chia sẻ với các bạn về hai cấu trúc ngữ pháp so sánh điển hình trong tiếng Hàn là -에 비해서-보다. Trong cuộc sống sinh hoạt thì vơ đâu cũng được một mớ ví dụ về so sánh đi chợ so giá cái này đắt hơn cái kia, xem phim khen chê người này tốt người kia xấu, người này đẹp người kia xấu, học bài suy nghĩ học cái này dễ hơn khó hơn cái kia. Rất là nhiều tình huống yêu cầu một cấu trúc diễn đạt ý nghĩa so sánh. Vì vậy bài này ad hi vọng sẽ giúp các bạn ghi nhớ và dùng được tốt hai cấu trúc này.

Đầu tiên là ngữ pháp 보다

Về bản chất 보다 là một trợ từ (không xét với nghĩa 보다(v): xem nhìn) mang ý nghĩa so sánh. Được gắn sau Danh từ nhằm so sánh danh từ về sau và danh từ vế trước về trạng thái tính chất hay đặc trưng nào đó.

Ví dụ:

저는 보다 바다 좋아해요.

Tôi thích biển hơn là núi.

Hoặc có thể đổi trật tự câu là: 저는 바다보다  좋아해요.

→ Lúc này bạn không được nhầm là thích núi hơn biển, mà nó vẫn mang nghĩa là ‘thích biển hơn núi”.

Nghĩa là một Danh từ + 보다: thì cái vị ngữ so sánh phía sau là so sánh với nó chứ không phải là lật ngược lấy nó đem ra so sánh.

제 고향서울보다 인구가 훨씬 적어요. /  서울보다 제 고향은 인구가 훨씬 적어요.

Dân số quê tôi ít hơn Seoul rất nhiều. (Lấy quê ra so sánh với Seoul)

기차보다 비행기가 더 빨라요. / 비행기가 기차보다 더 빨라요.

Đi máy bay nhanh hơn tàu hỏa.

Các bạn có thể tự đặt câu với các ví dụ như: hôm nay nóng hơn hôm qua, ngữ pháp này khó hơn ngữ pháp kia, quả táo này to hơn quả táo kia..vv..

Tiếp theo là ngữ pháp 에 비해서

Ngữ pháp 에 비해서 hay còn đuợc rút gọn lại thành 에 비해. Cấu trúc 에 비해 được tạo thành từ hai thành tố là trợ từ 에: ở, tại + 비하다: so với. Cung tương tự 보다 nó được dùng để so sánh đối tượng sau với Danh từ được cộng với 에 비해서.

Ví dụ:

기숙사에 비해 혼자 사는 원룸이 편할 것 같아요.

So với ở ký túc xá thì ở nhà trọ riêng tiện hơn.

작년 겨울에 비해 올해가 더 추워요.

Mùa đông năm nay so với năm ngoài lạnh hơn.

다른 가게에 비해 물건 값이 싸요.

So với cửa hàng khác thì giá sản phẩm rẻ hơn.

(So sánh 에 비해서 với 보다)

So sánh 에 비해서 với 보다

Rồi bây giờ chúng ta lại đi so sánh hai ngữ pháp so sánh thật là cồng kềnh vl các bạn ạ. Trước tiên phải khẳng định là dùng 보다 dễ nhất không phải đắn đo suy nghĩ nhiều. Tuy nhiên các bạn cũng cần phải nắm được nó khác nhau như thế nào vì không phải lúc nào cũng chỉ biết 보다 보다 đúng không nào.

1. 보다 sử dụng được (+ được) với một số trạng từ nghi vấn (dạng 누구, 무엇부다..) còn 에 비해 thì không.

Ví dụ:

김 부장은 누구보다도 빠르게 승진을 했다.

Trưởng phòng Kim thăng tiến nhanh hơn bất kì ai.

무엇보다도 소중한 것은 인권이다.

Quan trọng hơn bất kì thứ gì đó là quyền con người.

김 부장은 누구에 비해서도 빠르게 승진을 했다. (X)

무엇에 비해서도 소중한 것은 인권이다. (X)

 

2. Khi nói đến địa điểm(장소) thì dùng 보다 không dùng 에 비해서.

우리 아이는 에서보다 학교에서 밥을 더 잘 먹어요.

Đứa bé nhà chúng tôi ăn cơm ở trường giỏi hơn ở nhà.

우리 아이는 집에서에 비해서 학교에서 밥을 더 잘 먹어요.

3. Khi so sánh những thứ có tính trừu tượng(추상적) như suy nghĩ, ý tưởng..(không cảm nhận được bằng súc giác) thì dùng 보다 không dùng 에 비해서.

김 사장은 생각보다 돈을 많이 벌지 못했어.

Giám đốc Kim kiếm không nhiều tiền(kiếm được ít tiền) hơn là tôi nghĩ.

예상보다 성과가 좋다.

Kết quả tốt hơn dự định.

Thế rốt cuộc 에 비해 dùng được trong những trường hợp nào? Loại trừ các trường hợp (1,2,3) bên trên vừa nêu đi, các bạn để ý trong những câu văn mà chúng ta cần dịch với ý nghĩa là “hơn” {kém hơn, tốt hơn, thích hơn, ít hơn..} thì dùng 보다, còn khi nào mà cần dịch câu nào mà phải dùng từ “so với” thì các bạn ‘nên‘ nhớ dùng 에 비해, nó mang tính tương đối thôi nhé các bạn.

우리가 버는 돈에 비해 지금 내는 세금이 결코 가벼운 편이 아니었다.

So với số tiền chúng ta kiếm được thì bây giờ tiền đóng thuế chẳng hề nhẹ.

비가 많이 오는 날은 맑은 날에 비해 가시 거리가 짧다.

Những ngày mưa nhiều có tầm nhìn hạn chế hơn so với những ngày đẹp trời.

→ Chuyên mục “Tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn” trên Blogkimchi.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: