Đọc hiểu nhanh về ngữ pháp -니, -으니 [Giữa Câu]

Chào các bạn, bài viết hôm nay Blog sẽ nói đến cấu trúc ngữ pháp 니, 으니 – Ngữ pháp này nếu để ý các bạn sẽ thấy nó được dùng nhiều trong cả văn nói vì nó ngắn và văn viết(chính luận). Thế nên là nó cũng hay xuất hiện trong đề 읽기 Topik đấy, nên là biết ý nghĩa của nó để dịch đọc hiểu cho xuôi nhé các bạn.

Lưu Ý: trước khi vào nội dung bài Blog nói về cái này trước nhé. Đó là cấu trúc -니, -으니 có 2 loại một loại đặt ở cuối câu đại khái như: 가다 → 가니? (đi à), 먹다→ 먹니? (ăn à) nó tương tự (느냐?/ (으)냐). Lúc này -니, -으니 chỉ là dạng đuôi câu hỏi (thân mật, xuồng xã, hay dùng hỏi người ít tuổi hơn, cấp bậc thấp hơn..đại khái như kiểu hỏi trống không – 반말 ).

⇒ Còn trong bài này Blog sẽ nói về -니, -으니 được đặt ở giữa câu với vai trò là một tiểu từ liên kết nhé.

Tiểu từ liên kết -니, -으니

Định nghĩa -니, -으니: 뒤에 오는 말에 대하여 앞에 오는 말이 원인이나 근거, 전제가 됨을 나타내는 연결 어미 – Tức là -니, -으니 nó đóng vai trò liên kết là căn cứ, cơ sở tiền đề cho nội dung xảy ra ở vế sau. Hiểu trong câu tiếng Việt có thể dịch nó là: Vì… / Nên.../ Khi../ Rồi ..thì v.v

Ví dụ:

1. 옷들이 다 예쁘니 고르기가 어렵다.

(Vì) Tất cả quần áo đều đẹp nên là khó chọn lựa.

2. 오늘은 내가 좀 바쁘니 내일 내가 다시 전화할게.

Hôm nay mình hơi bận nên là để ngày mai mình gọi điện lại cho.

3. 조금씩 먹다 보니 어느새 케이크 하나를 다 먹어 버렸다.

(Vì) Ăn một chút một nên là nháy cái đã ăn hết cái bánh kem. (어느새: thoáng cái)

4. 오랜 연구 끝에 개발에 성공하니 연구가 시작된 지 십 년 되는 해였다.

Sau quá trình nghiên cứu lâu dài đã phát triển thành công, quá trình bắt đầu nghiên cứu mới đó đã được 10 năm. (Hoặc Quá trình nghiên cứu từ khi bắt đầu mới đó đã được 10 năm, sau thời gian dài nghiên cứu đã phát triển thành công)

Phạm vi ý nghĩa của tiểu từ liên kết -니, -으니 khá là rộng nên không thể chỉ định danh gán cho nó một từ nào đó trong tiếng Việt được. Nó có thể có ý nghĩa như bên trên đinh nghĩa đầu tiên Blog đã nói hoặc có thể chỉ là liên kết tiếp nối sự việc khác có liên quan với nội dung đã nói ở trước. Còn nếu đơn thuần một cách rõ nghĩa theo hướng Vì.. nên thì có thể coi nó là một hình thức rút gọn của cấu trúc (으)니까.

Một số ví dụ thêm:

1. 오랜 노력 끝에 시험에 합격하게 되니 그때의 감격을 어찌 말로 설명할 수 있겠는가.

Bởi vì cuối cùng sau quá trình nỗ lực trong thời gian dài tôi đã thi đỗ nên làm sao có thể nói được về cảm xúc khi đó. (Nghĩa là cảm giác kiểu như sau 3 năm chờ đợi mới đậu visa đi xuất khâu lao động ấy)

2. 오래 서 있으니 허리와 다리가 아프다.

Vì đứng lâu nên chân với lưng đau quá.

3. 가: 잡채를 만들었어요?

Đã làm miến trộn đấy à?

나: 네. 솜씨는 없어도 열심히 만들었으니 한번 먹어 봐요.

Ừ, dù không có khéo tay nhưng đã rất cố gắng để làm đấy ăn thử đi.

4. 오랜 작업 끝에 작품이 완성되었으니 이것이 작가의 대표작이 되었다.

Vì tác phẩm được hoàn thiện sau một quá trình làm việc lâu dài nên nó đã trở thành tác phẩm tiêu biểu của tác giả,

5. 몸이 편해지니 학생들은 다양한 활동에 적극적으로 참여하기 시작했고 공부에도 더 집중할 수 있어서 학습 효율이 올라갔다. (Trích Đề Topik 60)

(Vì/Khi/Do) Cơ thể được thoải mái các em học sinh đã bắt đầu tích cực tham gia và nhiều hoạt động, và việc học cũng tập trung hơn nên hiệu suất học tập tăng nên.

❖ Ngữ pháp về tiểu từ liên kết giữa câu -니, -으니 tạm dừng tại đây. Hi vọng bài viết này cung cấp cho bạn một số thông tin có ích. Blog không có nút Like mà chỉ có mục Voite để bạn đọc đánh giá chất lượng bài viết ( từ 1 đến 5 sao), theo bạn bài viết này được ở thang điểm mấy sao? Hãy cho Blog biết để chúng tôi cải thiện chất lượng các bài viết sau.

Gợi ý bạn đọc một số chủ đề hay trên Blog: Góc luyện dịch Hàn ViệtGóc tài liệu ngữ phápGóc tài liệu 쓰기Góc học từ vựng.

Hai thẻ thay đổi nội dung bên dưới.

Blogkimchi.com

Blog chia sẻ về tiếng Hàn , Topik - Tài liệu học tập và các câu chuyện bên lề. {Xem chương trình chia sẻ bài viết nhận tiền trên Blog}
Chia sẻ bài viết hoặc gửi cho bạn bè: